Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 30 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS lắng nghe bài hát. + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp 1-5 hoặc qua sách báo, ti vi, ) - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -Đại diện nhóm trình bày về những người có đóng góp lớn trong lao động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;... hoặc những người có đóng góp trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ... + Là người học sinh là những mầm non tương lai + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học của đất nước em cần làm gì để phát huy những tập tốt để góp phần xây dựng đất truyền thống đó. nước giàu đẹp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc. tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc. xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- - HS đọc từ khó. ca, súng không giật, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - 2-3 HS đọc câu. ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi - HS lắng nghe cách đọc đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể đúng ngữ điệu. hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án: hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa Nghĩa: tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. - Quê quán: Vĩnh Long. - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không. - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã nước vào năm1946 nói lên điều gì? rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của ông đã nói lên lòng yêu nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước của ông. + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên đóng góp gì cho đất nước? cứu và chế tạo thành công những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật và bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Câu 4: Nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo + Nhà nước đã đánh giá cao những sư Trần Đại Nghĩa như thế nào? cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Năm 1948, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ngoài ra, ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Bài đọc ca ngợi những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. của đất nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình. Lao động Trần Đại Nghĩa” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bằng trò - HS tham gia chơi. chơi : Hóa đá. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 bạn đọc. a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội cảnh sắc miền trung du đầy dung yêu cầu. thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, Đáp án: ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn nọ đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế rừng triền đồi. (4) Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. ngọt lịm. (Theo Trần Hoài Dương) b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì các tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì Năm. chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Chúng thường được thầy giảng giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. (Bùi Tiểu Quyên) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 1 trong 3 nhóm sau: - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Các vế - Những ngọn đồi thoai câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn được nối kia. trực tiếp với nhau - Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các về - Hễ trò gặp bài toán nào câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy được nối ngay qua nhà thây. với nhau - Mỗi trường học trên đảo bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các từ thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. Các vế Vùng đảo thiêng liêng nơi câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các với nhau em cũng có bấy nhiêu trải băng cặp nghiệm thú vị. từ hô ứng - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác định ghép và xác định vế câu ghép. vế câu vừa đặt - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất cả chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/ hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Toán BÀI 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi qua trò chơi “Nhanh như chớp” SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) là những bạn nào? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Nam. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá: GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin tin trong sgk và trả lời câu hỏi: trong sgk. + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia thành mấy loại? Đó là những loại nào? thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long mỗi loại? thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng người - Học sinh lắng nghe. ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. + Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng... liệu không? - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe. đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,.. 2. Hoạt động Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 a) Thành 3 m trở 2,7 m 2,4 m Dưới tích lên đến đến 2,4 m dưới 3 dưới m 2,7 m Số học 3 2 2 3 viên b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại. - Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng. giá? - HS làm cá nhân vào vở. - GV mời HS làm cá nhân vào vở. a) Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để điểm số là 1. - GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nêu kết quả bài làm. - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình - HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm Bài tập (Luyện tập) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. + Có mấy cỡ giày? + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36 + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; nhiêu? cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi Cỡ 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỐ SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (BÀI VIẾT SỐ 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở - HS lắng nghe bài viết số 1 để học sinh phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Viết - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trong - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn SGK để viết đoạn văn. đọc. - GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn - HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý khi viết văn đoạn văn + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - HS viết bài - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp - GV quan sát hỗ trợ thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu, ...). + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác - Học sinh hoàn thiện đoạn văn đáng, dẫn chứng điển hình. Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng yêu cầu dưới đây: nghe. - GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết - HS đọc đoạn văn đã viết - Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung: - HS khác lắng nghe, theo dõi để nhận xét + Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể hiện rõ ý kiến tán thành không? + Lí do tán thành có sức thuyết phục không? + Dẫn chứng có phù hợp với lí do không? - Gọi HS nhận xét, soát lỗi. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài cho bạn để học cách học tập hay hơn. - GV tổ chức cho học sinh viết lại những câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng chua hay, chưa phù hợp trong đoạn văn hs nghe. đã viết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - HS viết lại các câu sử dụng từ ngữ chưa - Mời HS đọc lại đoạn văn, câu văn đã viết phù hợp. lại. - GV tổ chức cho HS đổi chéo bài với bạn - HS viết bài cá nhân. thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau: + Nêu nhận xét của em về cách viết phần mở đầu. Cách viết như vậy có tác dụng gì? + Nêu nhận xét của em về cách viết phần triển khai. - HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý của GV - Mời đại diện một số HS phát biểu trước lớp. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện theo nhóm đôi thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét bài của bạn. - GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ: - HS phát biểu Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một số - HS nhận xét sự việc, hiện tượng Bài văn có 3 phần: + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh nêu lại cách viết đoạn - HS nhắc lại văn nêu ý kiến tán thành một số sự việc, hiện tượng: - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Tiếng Việt BỘ ĐỘI VỀ LÀNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ. - Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. - Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. + HS chơi theo nhóm kể về những điều em - HS tham gia chơi theo nhóm biết về các chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi làm việc, nhóm nào kể đúng, kể được nhiều nội dung liên quan đến các chú bộ đội nhóm đó thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc. ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm cách đọc. xúc của nhân vật, thể hiện được tình quân dân thắm thiết. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu) + Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ đầu) + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn, - HS đọc từ khó. đơn sơ, hớn hở, - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: - 2-3 HS đọc câu. Xóm làng tôi/ còn nhớ mãi Các anh về/ mái ấm nhà vui - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi: nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các + Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi rác nhân vật. mất thôi? - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). + Bọn mình đâu còn chỗ mà vui chơi! + Biết làm thế nào bây giờ? + Các cậu có thấy bầu trời như một vườn hoa không? + Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà đọc các bài thơ, bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. văn ca ngợi chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Toán BÀI 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi: + Ở lớp dưới các em đã được học những dạng + Biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột. biểu đồ nào? - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS nêu tình huống: Nam và rô bốt đang quan nêu tình huống có trong tranh. sát trên bảng tin của trường. Bạn Nam thắc mắc là đây cũng là biểu đồ phải không, bạn rô bốt giải thích đây là biểu đồ hình quạt tròn vì từng phần của biểu đồ giống hình cái quạt. - GV giới thiệu nội dung trên bảng tin - Lắng nghe chính là biểu đồ hình quạt tròn và hỏi: + Có những khối lớp nào tham gia hội + Có khối lớp 3; 4; 5 tham gia hội khỏe phù khỏe phù đổng? đổng. + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 45% lớp 3 tham gia hội khỏe phù đổng? + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 23% lớp 4 tham gia hội khỏe phù đổng? + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 32% lớp 5 tham gia hội khỏe phù đổng? + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm lớn + Khối lớp 3 nhất? + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm ít + Khối lớp 4 nhất? - Biết trường có tất cả 100 HS tham - Có 45 HS lớp 3 tham gia vì 45% = 45 gia hội khỏe phù đổng thì lớp 3 có bao 100 nhiêu HS tham gia? + Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh + Khối lớp 4 có 23 học sinh tham gia. tham gia? + Khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh + Khối lớp 5 có 32 HS tham gia tham gia? + Khối lớp nào có nhiều HS tham gia + Khối lớp 3 có nhiều HS tham gia nhất, khối nhất? Khối lớp nào có ít HS tham gia lớp 4 có ít HS tham gia nhất. nhất. - GV nhận xét tuyên dương và kết - HS lắng nghe luận: Dựa vào số phần trăm và tổng số HS tham gia hội khỏe phù đổng ta tính được số HS tham gia của từng khối lớp. 3. Hoạt động luyện tập – thực hành Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân vào vở + a) Có 30% số học sinh thích leo núi. + b) Hoạt động thăm trang trại được nhiều HS yêu thích nhất là 45%. - GV thu vở, nhận xét một số bài - Gọi HS nêu kết quả bài làm của - HS nêu kết quả bài làm. mình - HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi cùng ghi chú và yêu cầu HS thảo luận + Số học sinh mang kính lúp là 65% nhóm đôi + Số học sinh mang đèn pin là 10% + Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng là 25% - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 + Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi + GV nêu bài toán: Trong vườn trồng bốn loại cây ăn quả, biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm của 4 loại cây đó. Đọc số liệu trong biểu đồ và trả lời câu hỏi: + Câu 1: Cây cam chiếm 20% số cây trong vườn đúng hay sai? + Câu 2: Cây bưởi chiếm 25% số cây trong vườn đúng hay sai? + Cây cam và cây nhãn chiếm 60 % số cây trong vườn. - Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi. + Câu 1: Sai - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. + Câu 2: Đúng + Câu 3: Đúng - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BỘ ĐỘI VỀ LÀNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. - Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. + HS chơi theo nhóm kể về những điều em biết về các chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi làm việc, nhóm nào kể - HS tham gia chơi theo nhóm đúng, kể được nhiều nội dung liên quan đến các chú bộ đội nhóm đó thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Khám phá 3. Tìm hiểu bài 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bịn rịn: Lưu luyến, không muôn rời xa. + Đơn sơ: Đơn giản và sơ sài 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. + Câu 1: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi niềm + Những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong mong nhớ các anh bộ đội của dân làng ? nhớ các anh bộ đội của dân làng: đã lâu rồi, nhớ mãi, chờ mong, mái ấm nhà vui, hát, cười, rộn ràng, tưng bừng, hớn hở, bịn rịn, vui. + Câu 2: Không khí xóm làng thay đổi như + Khi các anh bộ đội trở về, xóm làng thế nào khi các anh bộ đội trở về? mang không khí tưng bừng, rộn ràng, Hình ảnh nào giúp em cảm nhận được điều người dân ai cũng hớn hở. Hình ảnh đó? giúp em cảm nhận được điều đó là: Các anh về mái ấm nhà vui Tiếng hát câu cười Rộn ràng xóm nhỏ Các anh về tưng bừng trước ngõ, Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau Mẹ già bịn rịn áo nâu Vui đàn con ở rừng sâu mới về. + Câu 3: Năm dòng thơ cuối gợi cho em + Năm dòng thơ cuối gợi cho em những những cảm xúc, suy nghĩ gì? cảm xúc, suy nghĩ: con người ở làng hiền hoà, tình cảm. Họ dù không có đủ đời sống vật chất nhưng tấm lòng luôn thơm thảo, bao dung, nhân ái. Ở quê luôn có người nhớ mong, thiết tha người nơi xa trở về. + Câu 4: Theo em, người dân đã dành tình + Theo em, người dân đã dành cho các cảm gì cho các anh bộ đội? Vì sao? anh bộ đội tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ và thán phục. Vì các anh trở về chứng tỏ kháng chiến thành công, chứng tỏ hoà bình đang được duy trì nên anh được trở về làng lại, chứng tỏ qua những gian khó các anh đều vượt qua an toàn và giữ mình về lại quê ta. + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. Chọn câu + học sinh có thể chọn trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó A. Các anh bộ đội cụ Hồ đã để lại ấn tượng bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến rất đẹp với người dân. tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam. B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam. C. Trong những tháng năm chiến tranh chống giặc xâm lược, mỗi làng quê Việt Nam đều là quê hương của các anh bộ đội. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Các anh bộ đội chiến - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn 3. cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1. Chọn những từ đồng nghĩa với từ đơn sơ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân và trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: đơn giản, mộc mạc, giản dị Bài 2. Đặt 2 – 3 câu với những từ đồng nghĩa mà em đã chọn ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. - Mời HS làm việc cá nhân vào vở và trình - HS làm việc cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. bày: + Người dân nơi quê tôi đã quen với nếp sống giản dị. + Mẹ dạy em những công việc nhà đơn giản, vừa sức mà em có thể làm. + Những món quà quê sao mà mộc mạc, ngon lành. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc một số việc nên làm, không nên tại trường, làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em ở. lớp hoặc nơi em ở. - VD: + Bảo vệ môi trường, bảo vệ của chung nơi công cộng, . + Học tập tốt, ngoan ngoãn lễ phép, . - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt. - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (phân biết với cách viết đoạn văn nêu ý kiện tán thành một hiện tượng vừa học).
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tru.docx