Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 31 Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN CHO LỐI SỐNG THÂN THIỆN VỚI THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên xung quanh luôn xanh - sạch - đẹp. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Lớp 3A thuyết trình theo sản phẩm tranh vẽ “Tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. HS lớp 3A lên thuyết trình - HS theo dõi, lắng nghe - Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi cho HS - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội toàn trường trả lời. dung tuyên truyền có trong bài thuyết trình. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp. ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp( khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích thú nhấn giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ sộ sắp hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước ta; một cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc kiến thiết, dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước. Cảm nhận được những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá,... theo góc nhìn của các bạn nhỏ, bài thơ đã mang đến cho người đọc niềm vui, sự thích thú trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống ngày một tươi đẹp của đất nước, của nhân dân. - Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay đổi hàng ngày của đất nước - Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể. * Liên hệ: Yêu nước, ý thức xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh nghe bài hát giới thiệu về - HS lắng nghe bài hát. Chùa Một Cột – Hà Nội để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Miêu tả điều em biết về Chùa Một Cột Hà + Chùa Một Cột là một công trình xây Nội? dựng mà em yêu thích. Chùa Một Cột hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một kiến trúc độc đáo có từ thời nhà Lý. Chùa gồm một điện thờ đặt trên một trụ duy nhất. Chùa nằm trong quần thể kiến trúc Chùa Diên Hựu, có nghĩa là ngôi chùa “phúc lành dài lâu”. + Quê em có di tích chùa hay đình nào em biết + Nêu giới thiệu di tích chùa đình quê hãy giới thiệu về nó? mình xây dựng mà mình biết. Chia sẻ + Chia sẻ tranh ảnh về sự phát triển của quê về các tranh ảnh sưu tầm được về sự hương? phát triển của quê hương đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, giọng - Hs lắng nghe GV đọc. nhẹ nhè chậm rãi khi kể, giọng ngạc nhiên thích thú ,nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện về sự thay đổi của ngôi nhà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả qua bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến .tạm biệt + Đoạn 2: Tiếp theo đến vôi gạch + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó: - HS đọc từ khó. che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở ra, rót vào - GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ: - 2-3 HS đọc tách nhịp thơ. Chiều đi học về/ Chúng em qua ngôi nhà xây dở/ Giàn giáo tựạ cái lồng che chở/ Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây/ Bác thợ nề ra về/ còn huơ huơ cái bay:/ Tạm biệt!// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi điệu. nhà đang xây - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại + nhú lên: Mới nhô lên, thò ra (Mần cây nhú lên khỏi mặt đất) 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, + Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, ngôi ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào? nhà đang xây hiện ra: + Giàn giáo: giống cái lồng che chở + Trụ bê tông: nhú lên như một mầm cây + Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào nền trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa nồng hăng; ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong, bức tranh còn nguyên màu vôi gạch. + Câu 2: Tìm trong bài những hình ảnh so + Trong bài có những hình ảnh so sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của sánh: giàn giáo như cái lồng; trụ bê tông chúng trong việc miêu tả ngôi nhà đang xây. như một mầm cây, ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong, ngôi nhà như trẻ nhỏ. – Trong bài có những hình ảnh nhân hoá: ngôi nhà thở; bầy chim đi ăn về, rót vào ô cửa; nắng đứng ngủ quên; làn gió mang hương; ngôi nhà lớn lên. Tác dụng của những hình ảnh so sánh, nhân hoá: giúp ngôi nhà trở nên gần gũi, thân thiện với trẻ em; trông như những người bạn cùng trẻ em, cùng cảm xúc, cùng suy nghĩ với các bạn nhỏ. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cảnh + Những chi tiết cho thấy cảnh vật thiên vật thiên nhiên mang đến sự sống động cho nhiên mang đến sự sống động cho ngôi ngôi nhà đang xây? nhà đang xây: nền trời sẫm biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn gió ủ những rãnh tường chưa trát vữa, ngôi nhà lớn cùng trời xanh. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai + Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với nhỏ/ Lớn lên với trời xanh ”, em cảm trời xanh ”. thấy ngôi nhà không ở yên, không cố định, cứng nhắc mà như còn lớn lên, sẽ cao lên và cao tới tận trời xanh; ngôi nhà cũng có tâm hồn, cũng vui tươi như những đứa trẻ. + Câu 5: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang + Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nói lên cuộc sống trên đất nước ta đang nước ta? ngày càng phát triển. Đất nước ta đang không ngừng xây dựng các đô thị, hệ thống nhà cửa, công xưởng, trung tâm thương mại, phục vụ cuộc sống hiện đại. Ngay hiện tại vẫn còn rất nhiều những dự án, những dự định đang được ấp ủ và chờ được thực hiện, phát triển hơn cả hiện tại. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật diễn cảm, mộng mơ, dễ thương. Những ngôi nhà được xây nên chính là những hi vọng về sự trở mình, lớn lên của đất nước, quê hương - GV nhận xét và chốt: Đất nước ta đang - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. mọc lên nhiều công trình xây dựng đổi mới từng ngày. Hình ảnh ngôi nhà đang xây gợi liên tưởng về một đất nước đang trên đà phát triển ngày một lớn mạnh và giàu đẹp. Những liên tưởng, tưởng tượng này có đúng không? Còn phụ thuộc vào khát vọng, ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân, trong đó có chúng ta. Đó cũng là sự tiếp bước. Ông cha làm cho đất nước ngày càng tươi đẹp, lớn mạnh. - Luyện học thuộc lòng bài thơ *Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp bàn. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 4,5 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Về ngôi nhà cảm xúc của mình. đang xây” * Liên hệ: Yêu nước, ý thức xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp. - Các em cần làm gì để xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Liên hệ: Yêu nước, ý thức xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp ở HĐ vận dụng. ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát video - Cả lớp quan sát video. + GV cho HS đặt câu hỏi về video vừa xem ? Video các bạn vừa xem nói điều gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở chủ đề Con người và sức khỏe các con đã được học những kiến thức 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn một số nội dung theo gợi ý trong sơ đồ hình 1 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và chia - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: bài theo sơ đồ. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. + Sự hình thành cơ thể người: Ý nghĩa sự sinh sản; Cơ thể người được hình thành từ .. + Các giai đoạn phát triển chính của con người: tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9 tuổi), tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi), tuổi trưởng thành (từ 20 đến 60 tuổi) và tuổi già (trên 60 tuổi). + Nam và nữ: Đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội; Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. + Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì” Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần; Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Phòng tránh bị xâm hại: Cảm giác an toàn và quyền được an toàn; Những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Các nhóm nhận xét chia sẻ - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin trong 6 ô cho phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của con người ở hình 2 - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát và nêu nội dung tranh tranh - Gv cho HS chơi trò chơi “ Điền thông tin” - HS chơi trò chơi - GV hướng dẫn và nêu cách chơi: Quản trò lên - HS lắng nghe cách chơi. nêu bức tranh và mời 1 bạn nêu thông tin đúng với tranh, thời gian suy nghĩ là 10 giây. Nếu bạn trả lời sai nhường quyền hco bạn khác. Bạn trả lời đúng sẽ có phần thưởng. - GV cho HS chơi - HS cùng chơi - GV chốt đáp án đúng, nhận xét nội dung Đáp án: + Hình a: thông tin d + Hình b: thông tin b, g. + Hình c: thông tin a, c. + Hình d: thông tin e. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động xử lý tình huống: Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống như ở hình 3, 4 - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi tranh ? Bức tranh vẽ nội dung gì? ? Hãy nêu các kênh chữ có trong bức tranh? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và đóng vai - HS thảo luận và đóng vai xử lý tính xứ lý tình huống theo tranh. huống. - GV mời đại diện các nhóm lên đóng vai xử - Các nhóm lên đóng vai xử lý tình huống lý tính huống. theo yêu cầu. - Tình huống ở hình 3: + Khuyên bạn gái không nên tỏ thái độ, dùng lời nói để bình luận vẻ bên ngoài của bạn. Mỗi người có những đặc điểm cơ thể riêng cẩn được tôn trọng, sử dụng lời nói miệt thị (xúc phạm), có thể khiến bạn bị tổn thương tinh thần. + Nhẹ nhàng góp ý để bạn vệ sinh cơ thể, giữ quẩn áo sạch sẽ, để phòng ngừa nhiễm khuẩn hoặc mắc bệnh ngoài da. - Tình huống ở hình 4: + Báo hiệu cho bạn trai cảnh giác với người lạ. + Nói với người thanh niên là bạn trai đang có người chờ đón. + Gọi, nhắc nhở bạn trai không nên đi một mình hoặc chờ người lớn tới đón. + Chạy theo để đi cùng bạn trai. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ nội dung về phiếu sau bằng lời nói - Học sinh tham gia chia sẻ Viết tiếp vào cột dưới những đặc điểm phù hợp với đặc phiếu điểm đã cho. Tóc đen, mắt nâu, má Tóc ngắn, mặc quần bò, đi lúm đồng tiền giày thể thao - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T5) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li- + Lục địa Ô x trây li a nằm ở nam bán a ? cầu , có đường chí tuyến nam đi qua giữa lãnh thổ + Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo + Các đảo và quần đảo : Niu ghi- nê, của châu đại dương? giáp châu á, quần đảo bi-xăng 0-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn , quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo Niu di len + Có khí hậu lạnh nhất thế giới quanh năm dưới 0oc động vật tiêu biểu là + Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam chim cánh cụt, dân cư không có dân cực? sinh sống. + Vì địa hình châu Nam Cực là cao nguyên cao được bao phủ bới lớp + Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế băng dày. giới ? - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. 2. Các đại dương trên thế giới - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát - HS thực hiện hình 1 và trả lời câu hỏi: + Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là những + Trên trái đất có 5 đại dương gồm: Thái đại dương nào. Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Nam Đại Dương. + GV gọi HS lên bảng xác định ví trí của các - 5-6 HS lần lượt lên bảng thực hiện đại dương trên lược đồ. - GV nhận xét, tuyên dương - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi thống tin mục 2 và bảng 2 và thực hiện theo yêu cầu: nhất ý kiến. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn về diện tích? Độ Dương, Nam Đại Dương, Bắc Băng Dương. + Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào? + Thái Bình Dương - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và trả lời - HS đọc mục em có biết và trả lời câu câu hỏi: hỏi: + Các đại dương có khoảng bao nhiêu nghìn + Các đại dương có khoảng hơn 230 sinh vật biển? nghìn sinh vật biển. + Hiện nay các đại dương đang phải đối mặt + Hiện nay các đại dương đang phải đối với nguy cơ nào? mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trương và sự suy giảm tài nguyên môi trường. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 cùng - HS thực hiện theo yêu cầu, thống nhất trả lời các câu hỏi sau: ý kiến. - Gọi HS nêu kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 thế giới? triệu km2. + Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ nhất nhất trên thế giới? có 8 triệu km2. + Châu lục nào lạnh và khô nhất thế giới? + Châu Năm Cực + Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục nào? + Châu Phi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch nhí” +Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. viên du lịch để giới thiệu về các châu lục và đại dương: dựa vào nội dung bài học, các thông tin tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới thiệu về lịch sử, nét đẹp về thiên nhiên,... + GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên + 3 HS đóng vai. Các HS khác nhận xét, du lịch nhí. bổ sung. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------- Toán BÀI 66: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê. - Củng cố kĩ năng sử dụng tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản và hiểu được ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn). II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tập tầm vông” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi: - HS chơi theo nhóm đôi; chơi 5 lần Một người nắm một viên sỏi trong một bàn tay, trái hoặc phải và giấu vào sau lưng. Sau đó, người đó đọc to bài đồng dao “Tập tầm vông Tay không tay có Tập tầm vó Tay có tay không Tay không tay có Tay có tay không?” Và nắm chặt lòng bàn tay và đưa hai tay ra, người chơi còn lại sẽ đoán xem tay nào có nắm viên sỏi. + Hãy nêu tỉ số lần đoán đúng và tổng số lần + HS trả lời đoán của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. - GV nêu các bước thực hiện: - Lắng nghe và thực hiện + Bước 1: Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 6 học sinh. Mỗi học sinh thực hiện việc gieo xúc xắc 1 lần để biết mình thuộc nhóm nào, thực hiện nhiệm vụ gì. + Bước 2: Các nhóm tổng hợp kết quả của nhóm của nhóm mình theo bảng: Ví dụ: Nhóm Quét Lau Kê Trang Nhóm Quét Lau Kê Trang nhà cửa bàn trí lớp nhà cửa bàn trí lớp và lau ghế và lau ghế sàn sàn Số ? ? ? ? Số 6 4 11 10 bạn bạn + Bước 3: Trả lời câu hỏi gợi ý trong sgk. a) - GV nhận xét, tuyên dương. Nhóm quét nhà và lau sàn có 6 bạn Nhóm lau cửa có 4 bạn Nhóm kê bàn ghế có 11 bạn Nhóm trang trí lớp có 10 bạn b) Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng xuất hiện mặt một chấm so với tổng số lần gieo xúc xắc là: 6 31 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương - Lắng nghe Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu GV nêu: Dự án “Đổi đồ cũ lấy cây xanh” - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. chính là thể hiện phẩm chất của người Việt Nam chúng ta chính là phẩm chất nhân ái “ - Lắng nghe. Lá lành đùm lá rách”. - GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến hành phân loại theo bảng - Các nhóm phân loại: 1 nhóm phân loại áo; 1 nhóm phân loại quần; 1 nhóm phân loại lịch và tổng hợp vào bảng. Ví dụ: Đồ vật Áo Quần Lịch dài Số lượng đồ vật 14 19 26 quyên góp được - Sau khi phân loại xong GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tính toán số cây cà chua, chà - HS thảo luận nhóm 4 là, bơ đổi được. + 14 áo đổi được 7 cây cà chua + 19 quần dài đổi được 19 cây chà là - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + 26 quyển lịch đổi được 13 cây bơ. - Gọi các nhóm nhận xét - Các nhóm báo cáo kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cùng HS bọc gói các đồ vật quyên góp - HS cùng GV bọc gói đồ vật đã quyên được. góp được. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------------- Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua các từ ngữ của bài tập - Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt,ứng dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự thay đổi, phát triển của quê hương. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi :”Những người nông dân thực thụ” + Cách chơi: Học sinh sẽ trả lời câu hỏi để - HS cùng trao đổi với GV về nội dung vượt qua từng trạm thử thách để làm nông dân trờ chơi : thực thụ. +Trạm một :Chăm sóc vườn cây. Câu hỏi :Danh từ riêng nào cần viết hoa trong + Câu 1: Kim Đồng vì đó là danh từ câu dưới đây? riêng chỉ tên người. Anh kim đồng rất thông minh, dũng cảm. +Trạm 2 :Chăm sóc vật nuôi. Câu hỏi :Từ nào viết hoa chưa đúng trong câu + Câu 2: chị em vì đó là danh từ chung sau? Lan và Hoa là hai Chị Em sinh đôi. - GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết - HS lắng nghe. trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút ra ghi + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi nhớ: + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Câu 1: Nêu điểm giống nhau về cách viết Đáp án: những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đây. Những từ in đậm trong các đoạn thơ Các từ đó có phải danh từ riêng không? dưới đây đều được viết hoa. Các từ đó là Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác danh từ riêng, trong đó: Bác là chỉ chủ Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát tịch Hồ Chí Minh; Vệ quốc quân là chỉ Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam những người chiến sĩ tham gia đoàn Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. quân đi giải phóng. (Viễn Phương) b. Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ Anh Vệ quốc quân ơi Sao mà yêu anh thế! (Tố Hữu) GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 + Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có có tác dụng gì? tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn trọng đối với người được nhắc đến. Ghi nhớ: Một số danh từ chung có thể được -HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối bài. với đối tượng được nói đến. -GV củng cố phân biệt danh từ riêng và danh -1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh từ từ chung riêng -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc sâu - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ: danh ghi nhớ từ chung dùng với ý nghĩa đặc biệt trong Người là Cha, là Bác, là Anh ví dụ: Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ Người, Cha, Bác,Anh chỉ Bác Hồ kính (Tố Hữu) yêu 3. Luyện tập. Câu 3: Tìm danh từ chung được viết hoa trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác dụng của việc viết hoa đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu - Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác rồi chia sẻ theo nhóm 2 định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. – Danh từ chung được viết hoa trong câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc gia là thiêng liêng và duy nhất. – Danh từ chung được viết hoa trong câu thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác dụng: tên riêng của người, tên của Bác Hồ. – Danh từ chung được viết hoa trong câu văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng: tôn trọng và cung kính trước sức mạnh của thiên nhiên, mong được thiên nhiên che chở và thuận lợi phát triển sản xuất. Câu 4: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ chung được viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa lắng nghe. bổ sung - HS thực hiện vào vở cá nhân. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Việt Nam ta là một trong các nước phát triển, tích cực hội nhập, là thành viên của rất nhiều tổ chức khu vực và toàn thế giới. Một số tổ chức tiêu biểu mà Việt Nam có vị thế, uy tín cao như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Liên Hợp Quốc (UN); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC); “Trong lòng mỗi chúng ta, luôn có một tình yêu sâu sắc dành cho Quê Hương, nơi gắn liền với những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.” - “Trong mỗi trái tim người lính, luôn cháy bỏng một tình yêu dành cho Tổ Quốc, nơi họ đã hiến dâng tất cả vì sự bình yên và tự do.” - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn có bài viết tốt. _ GV chốt: Ngoài những từ chỉ lãnh tụ, tổ quốc, đất nước có những danh từ chung vốn được viết thường như tất cả những danh từ chung khác. Nhưng đôi khi. Vẫn được viết hoa, chẳng hạn danh từ chỉ quan hệ trong gia đình ông bà, bố mẹ, danh từ chỉ thầy cô giáo để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt, những trường hợp viết hoa này được coi là viết hoa “tu từ” vì vậy không nên lạm dụng, chỉ viết hoa khi thực sự muốn nhấn mạnh ý nghĩa, tôn trọng đặc biệt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giảo - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã cứu heo con”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có danh từ chung viếthoa với ý nghĩa đặc biệt để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Danh từ trung được viết hoa để thể hiện - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. sự tôn trọng đặc biệt trong những dòng thơ sau Câu 1 đáp án C là : Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn, Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn (Tố Hữu ) A Bác B Trường Sơn C Bác. Người. Câu 2: Lê -nin đi vắng Nhưng trong vườn sên đầy nắng Câu 2 đáp án B Chiếc ghế sơn xanh còn ấm hơi Người (Tố Hữu) Từ Người trong câu thơ trên được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với ai A Bác Hồ B Lê -nin C Cả 2 phương án trên. - GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. Yêu cầu cần đạt. - Lập được dàn ý bài văn tả phong cảnh theo hướng dẫn. - Nâng cao kĩ năng viết văn miêu tả cảnh - Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người, yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chia sẻ những cách - HS xem video quan sát và miêu tả đặc biệt về phong cảnh thiên nhiênđể khởi động bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài + GV cùng trao đổi với HS về cách + Sử dụng các giác quan , liên tưởng để nhằm quan sát và miêu tả cảnh thiên nhiên so sánh, nhân hoá sự vật định tả - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: trang 116 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chuẩn bị. – Lựa chọn cảnh đẹp thiên nhiên (cảnh đẹp gần nhà em hoặc cảnh đẹp ở địa phương em). – Xác định trình tự miêu tả (theo không gian, thời gian hoặc kết hợp cả hai cách). Lưu ý: Cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở là cảnh thiên nhiên mà em đã được ngắm nhìn mỗi ngày, qua mỗi mùa, mỗi tháng năm. Em có thể tả sự thay đổi của cảnh thiên nhiên đó theo trình tự thời gian, gắn với những kỉ niệm của bản thân. – Quan sát trực tiếp cảnh đẹp thiên nhiên em muốn tả hoặc nhớ lại cảnh đẹp thiên nhiên đã quan sát, ghi chép kết quả quan sát
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_tru.docx