Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

doc 36 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 4
 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO DỤC Ý THỨC PHÒNG TRÁNH PHÒNG DỊCH COVID 19 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tuyên truyền cho HS biết mặc dầu dịch covid 19 đã lắng xuống song chúng 
ta vẫn không được chủ quan.
 - Học sinh nâng cao ý thức phòng tránh dịch covid 19 bằng cách tiêm đủ các 
mũi vac – xin phòng bệnh.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 A)
 Kịch bản Phòng tránh COVID
 - Diễn Thuyết: Sau 2 đợt bùng phát dịch covid, tất cả mọi người đều quay lại 
ổn định công việc, phía nhà trường thông báo cho học sinh các cấp đi học lại bình 
thường. 
 -Anh Thư ( chạy lại ôm Thảo Nguyên): Tôi nhớ bà lắm!!! Lâu rồi không gặp 
sao bà béo như con lợn vậy !!!!
 Thảo Nguyên: Ở nhà nhiều, ai chả thế !! Bà cũng xem lại bà đi cũng chả khác 
gì con heo đâu!!
 Đức An:(bước vào): Mấy đứa con gái mấy bà mới buổi đầu đi học đã ôm ấp 
nhau rồi, lâu quá ko gặp nhớ nhau hay gì?
 Anh Thư: Đúng rồi đó, ai như ông không có ai để ôm, lêu lêu
 Thảo Nguyên: Thế đợt dịch này có đứa nào đi đâu chơi không?
 Đức An: Có mà đi chơi quanh nhà . Dịch thế này phong tỏa nghiêm ngặt nhà 
nào ở nguyên nhà đấy có được đi chơi đâu. Mà tôi còn bị dính F0 nữa nên phải ở 
nhà suốt cả mùa dịch !! Chán lắm!!!
 Thảo Nguyên: Thế ông có sao không? Fo có mệt không ?
 Đức An: : Bà bị đi là biết. Nó mệt lắm. Tui vừa đau đầu vừa sốt hết một tuần, 
đã thế còn phải nằm lì trên giường không làm gì được. Haizzzzz
 Anh Thư: Người ta bảo do ăn ở cả đấy, ông xem lại bản thân đi. Hai đợt dịch 
vừa rồi tớ có bị gì đâu, tớ miễn nhiễm với covid rồi!!
 Thảo Nguyên: Anh Thư ăn nói cẩn thận, đừng nói như thế!! “Ai rồi cũng bị 
F0 thôi. Câu đấy đang hot rầm rầm trên mạng xã hội kia kìa.”
 Anh Thư: (Cười đểu)Thế đến lúc đó minh sẽ lây cho bạn nhé!
 Thảo Nguyên: Thôi xin, không dám! Hôm thứ 7 tui mới tiêm mũi hai.Trời 
ơi!! tiêm xong kiểu ốm nguyên 1 ngày. Bây giờ còn dấu mũi tiêm này. Đức An, ông 
tiêm được bao nhiêu mũi rồi? Đức An: Tôi tiêm được 3 mũi rồi. Cái hôm phường phát loa khuyên người 
dân tiêm mũi 3- 4 là mẹ tôi đưa tôi đi tiêm luôn. Dù sao phòng dịch vẫn nên tốt hơn.
 Anh Thư: Sao mấy người tiêm nhiều thế! Tôi còn chưa tiêm mũi nào đây này!
 Đức An: Thật à? Tôi tưởng loa truyền thanh xã kêu gọi thế, bà cũng phải ít 
nhất đi tiêm một mũi rồi chứ?
 Anh Thư: Trước anh tôi tiêm mũi một xong ốm nặng lắm, sợ tôi tiêm bị phản 
ứng với thuốc nên bố mẹ không cho tôi đi tiêm. Mà có sao đâu, tôi vẫn bình thường 
đấy thôi! Có khi đừng đi tiêm tốt hơn đấy!
 Thảo Nguyên(cạn lời) : Rồi lỡ may bà dính f0 thì sao?
 Anh Thư: Thì bà có thấy đợt này Covid cũng bình thường hơn hẳn không? 
Covid bây giờ cũng chả khác ốm mấy đâu, chỗ tui cũng có mấy người bị covid giờ 
cách ly ở nhà vài ngày là khỏe rồi! Trường mình cũng thế bạn nào f0 nghỉ 10 ngày, 
f1 nghỉ 5 ngày rồi đi học lại đấy thôi.
 Thảo Nguyên: : Cũng đúng.....nhưng.......
 ( Cô bước vào lớp)
 Cô giáo: Chào các em! Cô tên là Khánh Ly, cô sẽ chủ nhiệm lớp kì này. Thôi 
chúng ta bắt đầu bài mới!!
 - Diễn Thuyết : Lớp học diễn ra bình thường và kết thúc một cách suôn sẻ. 
Trong 2 tuần tiếp không có dấu hiệu gì xảy ra, cả lớp vẫn học bình thường. Cho tới 
tuần thứ 3..........
 -Thảo Nguyên: Này Đức An! Nghe bảo hôm thứ 6 cậu bị ốm à?
 - Đức An: Đúng rồi, học xong buổi thứ sáu tuần trước, tôi về mệt cả người rồi 
lăn ra ốm luôn. Bố mẹ tôi bảo do học nhiều, trước giờ học online mở máy tính vào 
học là xong, mà giờ học offline đi học cả sáng chiều nên chắc chưa quen. Mà uống 
thuốc cảm xong tôi khỏe hẳn mà, chủ nhật tôi vẫn về ngoại chơi bình thường.
 Thảo Nguyên: Thế bạn test chưa? Lỡ F0 thì sao?
 Đức An: Trời ơi! Tôi F0 rồi nên biết mà, nếu bị f0 thì nó ốm mệt lắm không 
giống cảm bình thường này đâu. Mà giờ test cũng mất 60 000 đồng, tiền đó để ăn 
quà vặt còn hơn.
 Anh Thư: (Đùa giỡn, vỗ vai Đức An) Thôi thôi, bạn cách xa tôi ra, lỡ f0 lại 
lây cho tớ mệt lắm. (Anh Thư bắt đầu ho vài tiếng)
 Thảo Nguyên: Miệng lưỡi thế đấy. Anh Thư có sao không, tui thấy bạn ho 
nãy giờ đó?
 Anh Thư: Chắc hôm thứ 6 bị lây cảm từ Đức An rồi. Hôm qua vẫn bình 
thường mà hôm nay sáng dậy , mình thấy hơi đau họng. 
 Thảo Nguyên: Sao Anh Thư không xin nghỉ?
 Anh Thư: Xin nghỉ cái gì?(Cười) Mới ho thôi nghỉ cái gì. Tôi vẫn khỏe lắm . 
Chắc là chưa ăn sáng nên mệt chút thôi.
 *Tùng, tùng, tùng * ( Cô giáo bước vào lớp)
 Cô giáo: Chào các em. Chúng ta bắt đầu vào tiết 1. Diễn thuyết: Lớp học vẫn sôi động như bình thường!!! Nhưng tới tiết thứ 4.
 Cô giáo: Các em, cô có bài tập này, có ai xung phong lên bảng giải không?
 Cả lớp: Có ạ! Có ạ!
 Cô giáo: Anh Thư, cô mời em lên bảng giải!
 Anh Thư: Vâng ạ. (đang đứng dậy lên bục thì Anh Thư ngất , gục tại chỗ)
 Cả lớp: Cô ơi, bạn Anh Thư ngất rồi!!!
 Cô giáo: Các bạn mau giúp cô đỡ Anh Thư dậy đưa đi bệnh viện!!!!
 Diễn thuyết: Sau đó Anh Thư đươc nhập viện cấp cứu ngay....!! Anh Thư 
được bác sĩ kiểm tra và kêt luận là bị Covid nhưng do không có kháng thể trong 
người nên bệnh rất nặng! May bạn ấy được đưa tới kịp thời nên sẽ không ảnh 
hưởng quá nhiều tới cơ thể. 
 Diễn thuyết: Sau 1 ngày ở trong phòng hồi sức cấp cứu thì Anh Thư đã đỡ 
hơn và được chuyển vào phòng bệnh cách ly bình thường. Sau khi ra viện, Anh Thư 
phải học online 1 tuần để đam bảo sức khỏe. Đến khi khỏi bệnh, Anh Thư đi học 
trở lại:
 Cô giáo: Các em, yên lặng! Sau một thời gian thì bạn Anh Thư đã khỏe hơn 
và đi học trở lại! Anh Thư, em có lời nào để nói với các bạn không?
 Anh Thư:(từ ngoài lớp bước vào) Em chào cô! Mình chào các bạn. Cho em 
xin lỗi cô và các bạn vì chủ quan không đề phòng tới Covid mà dẫn tới ảnh hưởng 
tới cô và cả lớp. Em hứa sau ba tháng nữa, em sẽ đi tiêm vác xin phòng covid ạ. 
 Cô giáo: Không sao đâu. Không ai muốn mình bị covid cả, em chỉ là bị ảnh 
hưởng thôi! Em nhớ nghe theo lời bác sĩ tiêm đủ số mũi vac- xin để phòng tránh 
covid là được.
 Diễn Thuyết: Các bạn ạ! Mặc dầu dịch co vid 19 đã đi qua, tất cả mọi người 
đều quay lại với công việc trước đây, chúng ta đi học lại bình thường. Nhưng 
không vì thế mà chúng ta chủ quan, không nâng cao ý thức phòng tránh Co – vid 19. 
Trong giai đoạn hiện nay, để phòng tránh Covid 19 , mình và các bạn cần phải tiêm 
phòng đầy đủ các mũi vac – xin như bên ngành y tế đã tuyên truyền, các bạn nhé!
 ( Cả đội): Vở kịch của chúng mình đến đây là kết thúc. Xin chào các bạn!
 Tập đọc
 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng 
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
 - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài 
văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện 
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em 
sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-
xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc 
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự luyện đọc bài theo HD của GV
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách đọc, trả lời 
câu hỏi trong bài đọc
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đọc diễn cảm và hiểu được ND bài 
tập đọc
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Ti vi
 - HS: Đọc trước bài, SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 - Gọi HS đọc bài, chia đoạn
 + Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
 + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử
 + Đ3: tiếp đến ..644 con.
 + Đ4: còn lại.
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
 - Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
 - Yêu cầu HS đọc theo cặp.
 - Cho HS đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc mẫu
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, 
 sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
 + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
 + Bạn hiểu phóng xạ là gì?
 + Bom nguyên tử là gì?
 + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
 + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình? + Nội dung chính của bài là gì ?
 - GV nhận xét, KL:
 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
 - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
 - GV và HS nhận xét giọng đọc
 - GV treo bảng đoạn 3.
 - Giáo viên đọc mẫu.
 - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 
 - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô?
 Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng 
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
 - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn 
vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 
 - HS cả lớp làm được bài 1; Khuyến khích HS làm nhanh làm thêm bài 2.
 - HS biết tự học, biết giao tiếp và hợp tác cùng bạn, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến, 
tự giải quyết một số vấn đề liên quan đến bài học.
 - Biết sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động tiếp thu KT
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự giải được BT vận dụng
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. 
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1- Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: 
 + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
 + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
 - Giáo viên nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
 - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như:
 + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
 + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
 + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
 + 8km gấp mấy lần 4km?
 - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ?
 - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào?
 - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được.
 - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu 
lần
 HĐ 2: Giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận
 - Giáo viên ghi nội dung bài toán.
 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
 - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải.
 Cách 1: Rút về đơn vị.
 - Tìm số km đi được trong 1 giờ?
 - Tính số km đi được trong 4 giờ?
 - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào?
 (Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu 
lần)
 Cách 2: Tìm tỉ số.
 - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
 (4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần)
 - Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 
giờ mấy lần? Vì sao?
 (Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu 
lần.)
 - 4 giờ đi được bao nhiêu km?
 (4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
 - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số.
 - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
 - Học sinh trình bày vào vở.
 Hoạt động luyện tập, thực hành
 Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
 Bài giải:
 Mua 1m vải hết số tiền là:
 80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
 Mua 7m vải đó hết số tiền là:
 16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
 Đáp số: 112 000 đồng
 Bài 2(KKHS):
 Tóm tắt: 3 ngày : 1200 cây
 12 ngày: ........ cây?
 - HS nêu cách giải. Xung phong trình bày.
 - GV gợi ý 2 cách giải: rút về đơn vị và tìm tỷ số.
 * Cách 1: 
 Trong 1 ngày đội trồng cây trồng được số cây là:
 1200 : 3 = 400 (cây)
 Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng được số cây là:
 400 12 = 4800 (cây)
 Đáp số: 4800 cây.
 * Cách 2:
 12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
 12 : 3 = 4 (lần)
 Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng được số cây là:
 1200 4 = 4800 (cây)
 Đáp số: 4800 cây.
- Giáo viên nhận xét 
 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
 Tóm tắt: 30 sản phẩm: 6 ngày
 45 sản phẩm: ngày ?
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải bằng hai cách không ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________
 Chính tả
 ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia 
iê(BT2,BT3) .
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh viết đúng chính tả và đảm bảo tốc độ
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn tìm từ khó viết
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự làm được BT
 3. Phẩm chất
 - HS biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. Cẩn thận khi viết bài
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: 
 + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.
 + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo 
vần.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - Giáo viên đọc toàn bài chính tả
 - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
 - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
 - Bài văn có từ nào khó viết ?
 - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
 - Giáo viên nhận xét 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 - Giáo viên đọc cho học sinh viết
 - GV quan sát uốn nắn học sinh
 - Đọc cho HS soát lỗi
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
 - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
 - GV chấm nhanh 5 - 7 bài 
 - Nhận xét nhanh về bài làm của HS
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
 - GV nhận xét chữa bài - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
 - Giáo viên nhận xét.
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
 + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
 + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, 
 thuồng luồng, luống cuống
 - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________ 
 Buổi chiều Kể chuyện 
 TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã 
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
 - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại 
được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong 
truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
 * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ 
giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con 
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ). 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nhìn tranh và kể được ND câu chuyện
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn khi kể trong nhóm
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự rút ra được ý nghĩa câu chuyện
 + HS biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS thích kể chuyện.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Ti vi
 - HS: SGK, vở
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê 
 hương đất nước của một người em biết.
 - GV nhận xét chung
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
 2. Khám phá
 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
 * Giáo viên kể mẫu:
 - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
 - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
 + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
 + Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của 
lính Mỹ.
 + Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
 - Tổ chức cho HS thi kể
 - Lớp bình chọn người kể hay
 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
 - Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
 - GVKL: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo 
 tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Đạo đức
 CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 HS cần biết:
 - Thế nào là cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình.
 - Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
 - Bước đầu có khả năng ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình.
 - Tán thành những hành vi đúng và không tán thành những hành vi trốn tránh 
trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,...
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết nhận lỗi khi làm sai
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn để hoàn thành 
bài tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm cách xử lý phù hợp
 3. Phẩm chất - Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người 
khác.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Thẻ màu, Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
 Trò chơi: Trời mưa
 2. Khám phá – Thực hành
 Hoạt động 1: Noi theo gương sáng
 - HS kể về một số tấm gương đã có trách nhiệm với những việc làm của mình 
mà em biết.
 ? Bạn nhỏ đã gây ra chuyện gì?
 ? Bạn đã làm gì sau đó?
 ? Thế nào là người có trách nhiệm với việc làm của mình?
 - GV kể cho HS nghe một câu chuyện về người có trách nhiệm về việc làm 
của mình.
 Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
 - HS thảo luận nhóm 4:
 ? Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
 + Em gặp một vấn đề khó khăn nhưng không biết giải quyết thế nào?
 + Em đang ở nhà một mình thì bạn Hùng đến rủ em đi sang nhà bạn Lan chơi.
 + Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vứt rác ra sân trường.
 + Em sẽ làm gì khi bạn em rủ em hút thuốc lá trong giờ ra chơi?
 - HS trình bày cách giải quyết tình huống – HS nhận xét.
 - GV nhận xét.
 Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
 - HS thảo luận nhóm 2:
 - GV đưa ra tình huống:
 + Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi hộp bút của bạn Lan nhưng lại đổ cho 
bạn Tú.
 + Em sẽ làm gì khi thấy bạn Tùng vứt rác ra sân trường?
 - HS sắm vai giải quyết tình huống – HS nhận xét.
 - GVnhận xét.
 3. Vận dụng
 - Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
 ? Thế nào là người có trách nhiệm với việc làm của mình?
 - GV nhận xét tiết học và dặn dò học sinh
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________
 Lịch sử
 XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ CUỐI THỂ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết một vài điểm mới về kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX: + Về kinh tế xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, 
 + Về xã hội xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công 
nhân, 
 - Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta : do chính 
sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
 - Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra 
các tầng lớp giai cấp mới trong xã hội.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nắm được điểm mới về KT - XH
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn để tìm câu trả lời 
phù hợp nhất
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự lập được bảng so sánh
 3. Phẩm chất
 - Giúp học sinh thêm ham học hỏi và tìm hiểu lịch sử dân tộc.
 II. Đồ dùng
 + Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động: 
 - Trò chơi: Đi chợ
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Những thay đổi về nền kinh tế nước ta
 * Thảo luận nhóm
 + Trình bày những chuyển biến về kinh tế của nước ta.
 + Trước khi Pháp xâm lược kinh tế nước ta chủ yếu có những ngành gì?
 + Những ngành kinh tế nào mới ra đời? Ngành công nghiệp phát triển những 
 gì ?
 + Khi đó đời sống người lao động thế nào?
 * Các nhóm trình bày kết quả
 * Cả lớp chia sẻ, giáo viên chốt kiến thức
 Hoạt động 2: Những thay đổi của xã hội Việt Nam
 * Thảo luận cả lớp:
 + Trình bày những chuyển biến về xã hội của nước ta ?
 + Trước đây nước ta có những giai cấp nào?
 + Đầu thế kỷ 20 xuất hiện những tầng lớp mới nào?
 + Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối 
thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX?
 * Trình bày kết quả thảo luận
 - Các nhóm chia sẻ
 - Giáo viên nhận xét, kết luận:
 + Chuyển biến về kinh tế: TD Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy,lập đồn 
điền,..vơ vét tì nguyên và bóc lột nhân dân ta.
 + Chuyển biến về xã hội: Xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: giai cấp 
công nhân, nhà buôn, chủ xưởng, viên chức, trí thức.... Thành thị phát triển, nhưng 
đời sống nhân dân càng kiệt quệ.
 * Gọi 2 em nêu nội dung bài học
 3. Hoạt động tiếp nối - GV yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế xã hội trước khi thực dân 
pháp xâm lược nước ta và sau khi thực dân pháp xâm lược nước ta theo 3 tiêu chí 
sau:
 + Các ngành nghề chủ yếu.
 + Các tầng lớp giai cấp trong xã hội
 + Đời sống nông dân và công nhân
 - Giáo viên nhận xét phần lập bảng của học sinh, sau đó tổng kết tiets học. giờ 
học.
 - Dặn học sinh về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh ảnh, 
tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông du.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________________
 Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” 
hoặc “Tìm tỉ số”.
 - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc 
“Tìm tỉ số”. 
 - HS làm bài 1, bài 3, bài 4 
 - HS biết tự học, biết giao tiếp và hợp tác cùng bạn, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến, 
tự giải quyết một số vấn đề liên quan đến bài học.
 2. Năng lực chung
 - Biết sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 SGK, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1: Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
 + Tiết học trước ta học dạng toán nào?
 + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy 
cách giải ? Đó là những cách nào?
 - Giáo viên nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá - thực hành
 Bài 1: - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm 
cách giải:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì 
số vở mua được sẽ như thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Bài giải:
 1 quyển vở có giá tiền là:
 24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
 30 quyển vở mua hết số tiền là:
 2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
 Đáp số: 60 000 đồng
 - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào gọi là bước rút về đơn vị?
 - Bước tính giá tiền một quyển vở.
 Bài 3: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài 
tập 3.
 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 Bài giải:
 Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
 120 : 3 = 40 (học sinh)
 160 học sinh cần số ô tô là:
 160 : 40 = 4 (ô tô)
 Đáp số: 4 ô tô.
 - GV nhận xét, kết luận
 Bài 4: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài
 - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
 Bài giải:
 Số tiền công được trả cho một ngày làm là:
 72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
 Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
 36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
 Đáp số: 180 000 đồng
 - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công nhận được. Biết rằng mức 
trả công một ngày không đổi?
 Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao 
nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
 Dự định làm 8 ngày : 9 người.
 Thực tế giảm 2 ngày : .. người ?
 - Nhận xét tiết học. Củng cố cho HS cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - Cho HS về nhà giải bài theo tóm tắt sau:
 Tóm tắt: Mua 3 kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000 đồng.
 Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 Luyện từ và câu
 TỪ TRÁI NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi 
đặt cạnh nhau
 - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ 
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân 
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV:Ti vi, Từ điển tiếng Việt.
 - HS : SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cả lớp hát bì : Lớp chúng ta đoàn kết
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Cho HS đọc yêu cầu
 - Nêu các từ in đậm ?
 - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính 
 nghĩa.
 - Em hiểu chính nghĩa là gì?
 - Phi nghĩa là gì?
 - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa? - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược 
 nhau gọi là từ trái nghĩa.
 - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa? 
 Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
 - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
 - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
 - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
 - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
 - Kết luận: Ghi nhớ SGK 
 3. Thực hành: (15 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái 
 nghĩa.
 - Giáo viên nhận xét.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
 - Giáo viên nhận xét 
 Bài 3: HĐ nhóm
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
 - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, 
thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
 - Giáo viên nhận xét
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Học sinh tự làm bài
 - Trình bày kết quả
 - Giáo viên nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
 Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
 Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó 
có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Tập đọc
 BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống 
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong 
SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
 - HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong 
 bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
 - Nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá – Thực hành
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 - Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
 - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
 - Luyện đọc theo cặp
 - Đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào 
từ gợi tả, gợi cảm.
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 - Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
 1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
 2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
 4. Nội dung chính của bài là gì 
 - Giáo viên tổng kết ý chính.
 - Nội dung: giáo viên ghi bảng.
 3. HĐ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: 
 - Học sinh đọc nối tiếp bài thơ. - Hướng dẫn các em đọc đúng.
 - Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
 - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
 - Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________
 Thứ 4 ngày 28 tháng 9 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng 
tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
 - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ 
Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .
 - Học sinh cả lớp làm được bài 1 .
 - HS biết tự học, biết giao tiếp và hợp tác cùng bạn, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến, 
tự giải quyết một số vấn đề liên quan đến bài học.
 - Biết sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 2. Năng lực chung
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. 
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
 II. Đồ dùng dạy học 
 Bảng nhóm. Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho học sinh hát tập thể
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá – Thực hành
 HĐ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK
 - Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các 
bao rồi điền vào bảng.
 - Giáo viên cho học sinh quan sát rồi nhận xét. 
 “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy 
nhiêu lần”.
 HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
 - Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải bài tập theo 2 cách. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận tìm cách giải sau đó chia sẻ trước 
lớp.
 * Cách 1: “Rút về đơn vị”
 Bài giải:
 Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:
 12 x 2 = 24 (người)
 Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là:
 24 : 4 = 6 (người)
 Đáp số: 6 người.
 * Cách 2: “Dùng tỉ số”
 Bài giải:
 4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
 4 : 2 = 2 (lần)
 Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số người là:
 12 : 2 = 6 (người)
 Đáp số: 6 người
 - GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số.
 Hoạt động luyện tập, thực hành
 Bài 1: HS đọc bài toán, gv tóm tắt lên bảng.
 Tóm tắt: 7 ngày: 10 người
 5 ngày: . . . người 
 - Học sinh nêu cách giải bài toán: rút về đơn vị.
 - Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
 Bài giải:
 Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
 10 x 7 = 70 (người).
 Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:
 70 : 5 = 14(người).
 Đáp số: 14 người
 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
 Mua 5 quyển sách cùng loại hết 45500 đồng. Hỏi mua 20 quyển sách như thế 
hết bao nhiêu tiền?
 - Củng cố cho HS hai cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - Nhận xét tiết học.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Thể dục
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI"HOÀNG ANH HOÀNG YẾN"
 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. Thực hiện 
đúng điểm số, quay phải , quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái. Bước đầu 
biết đổi chân khi đi đều sai nhịp.
 - Trò chơi"Hoàng anh, Hoàng yến".YC biết cách chơi và tham gia chơi được 
trò chơi.
 - HS yêu thích môn học, tích cực rèn luyện để nâng cao sức khoẻ.
 II. Chuẩn bị: Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn, 
GV chuẩn bị 1 còi.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Định PH/pháp và hình 
NỘI DUNG
 lượng thức tổ chức
1.Khởi động:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X X
- Chơi trò chơi"Tìm người chỉ huy" 2-3p
2. Luyện tập, thực hành: 18-22p
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay X X X X X X X X
phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng X X X X X X X X
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều khiển. 
Lần 3-4 : Tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển.GV 
quan sát , nhận xét, sửa sai cho HS các tổ .
Lần 5-6: Tập hợp cả lớp, cho các tổ thi đua trình X X
diễn. GV quan sát, nhận xét,biểu dương các tổ tập X X
tốt . 6-8p X X
Lần 7-8: Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. X X
- Chơi trò chơi "Hoàng anh, Hoàng yến". X X
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy 
định chơi.
3. Vận dụng:
- Cho cả lớp chạy đều thành một vòng tròn X X X X X X X X
- Tập động tác thả lỏng 1-2p X X X X X X X X
- GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p
- GV nhận xét đánh giá kết quả bài học và giao bài 1-2p 
về nhà.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc