Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

doc 32 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 4
 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ MÁI TRƯỜNG 
 THÂN YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp
 - Thể hiện tình yêu, quý mến và quan tâm đến trường lớp, thầy cô và bạn bè.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Múa hát (lớp 2A) bài: Mùa thu em tới trường 
 HS theo dõi lớp 2A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi múa hát lớp 2A biểu
diễn - HS theo dõi tiết mục múa 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 2A biểu diễn xong 
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
hoạt dưới cờ
 _______________________________
 Tập đọc
 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng 
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
 - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài 
văn.
 - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện 
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện 
 - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em 
sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-
xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc 
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự luyện đọc bài theo HD của GV
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách đọc, trả lời 
câu hỏi trong bài đọc
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đọc diễn cảm và hiểu được ND bài 
tập đọc
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Ti vi
 - HS: Đọc trước bài, SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 - Gọi HS đọc bài, chia đoạn
 + Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
 + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử
 + Đ3: tiếp đến ..644 con.
 + Đ4: còn lại.
 - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
 - Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
 - Yêu cầu HS đọc theo cặp.
 - Cho HS đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc mẫu
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, 
 sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
 + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
 + Bạn hiểu phóng xạ là gì?
 + Bom nguyên tử là gì?
 + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
 + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?
 + Nội dung chính của bài là gì ?
 - GV nhận xét, KL:
 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
 - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
 - GV và HS nhận xét giọng đọc - GV treo bảng đoạn 3.
 - Giáo viên đọc mẫu.
 - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 
 - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô?
 Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng 
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
 - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn 
vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 
 - HS cả lớp làm được bài 1; Khuyến khích HS làm nhanh làm thêm bài 2.
 - HS biết tự học, biết giao tiếp và hợp tác cùng bạn, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến, 
tự giải quyết một số vấn đề liên quan đến bài học.
 - Biết sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động tiếp thu KT
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự giải được BT vận dụng
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. 
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1- Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: 
 + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
 + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
 + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
 - Giáo viên nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
 - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
 - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như:
 + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
 + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
 + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
 + 8km gấp mấy lần 4km?
 - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ?
 - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào?
 - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được.
 - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu 
lần
 HĐ 2: Giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận
 - Giáo viên ghi nội dung bài toán.
 - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
 - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải.
 Cách 1: Rút về đơn vị.
 - Tìm số km đi được trong 1 giờ?
 - Tính số km đi được trong 4 giờ?
 - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào?
 (Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu 
lần)
 Cách 2: Tìm tỉ số.
 - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
 (4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần)
 - Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 
giờ mấy lần? Vì sao?
 (Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu 
lần.)
 - 4 giờ đi được bao nhiêu km?
 (4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
 - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số.
 - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
 - Học sinh trình bày vào vở.
 Hoạt động luyện tập, thực hành
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
 - HS làm vở, chia sẻ kết quả
 Đáp số: 112 000 đồng
 Bài 2(KKHS): Tóm tắt: 3 ngày : 1200 cây
 12 ngày: ........ cây?
 - HS nêu cách giải. Xung phong trình bày.
 - GV gợi ý 2 cách giải: rút về đơn vị và tìm tỷ số.
 Đáp số: 4800 cây.
 - Giáo viên nhận xét 
 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
 Tóm tắt: 30 sản phẩm: 6 ngày
 45 sản phẩm: ngày ?
 - Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải bằng hai cách không ?
 - Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________
Buổi chiều 
 Khoa học
 TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
 - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến 
tuổi già.
 - Thích tìm hiểu về khoa học.
 - HS nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 2. Năng lực chung
 3. Phẩm chất
 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề 
khác nhau
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. 
 Bắt được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
 - Giáo viên nhận xét
 - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
 2. Khám phá – Thực hành
 *Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.
 - Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học 
 sinh quan sát trả lời câu hỏi:
 + Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người?
 + Nêu một số đặc điểm của con người ở giai đoạn đó?
 + Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát triển như thế nào?
 + Con người có thể làm những việc gì?
 - Giáo viên nhận xét. 
 Hình
Giai đoạn Đặc điểm
 minh họa
 - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => 
Tuổi vị thành niên người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể 
Từ 10 – 19 tuổi 1 chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. 
 Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu 
 của tuổi vị thành niên
 - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển 
Tuổi trưởng thành
 nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc 
Từ 20 – 60 tuổi 2 - 3
 này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với 
 bản thân, gia đình và xã hội.
 - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của 
Tuổi già 
 các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ 
Từ 60 - 65 tuổi trở lên 4
 bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và 
 tham gia các hoạt động xã hội.
 *Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh.
 - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
 - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các 
 bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
 - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì?
 - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 * Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người.
 - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
 - Tổ chức cho học sinh trình bày.
 + Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
 + Việc biết từng giai đoạn phát triển của con người có lợi ích gì?
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương
 - Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển của tuổi học sinh 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết 
 từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
 - Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ? ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lí
 SÔNG NGÒI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam.
 - Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi.
 - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam: sông 
Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã...
 - Cần có ý thức khai thác nguồn tài nguyên sông hợp lí.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động nắm được đặc điểm 
chính và vai trò của sông ngòi
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ 2
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi vận dụng
 3. Phẩm chất
 Yêu quý, bảo vệ môi trường.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Quả địa cầu; Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi:
 + Nước ta thuộc đới khí hậu nào ?
 + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài
 2. Khám phá – Thực hành
 Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
 - HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi sau:
 + Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết?
 + Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam.
 + Ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
 + Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung.
 - HS trình bày kết quả.
 - 1 số HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam các sông chính.
 - GV nhận xét và chốt kiến thức.
 Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. Sông có 
 nhiều phù sa
 - HS đọc SGK, quan sát hình 2, 3 và thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng sau:
 - HS trình bày kết quả làm việc - HS nhận xét.
 - GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
 + Màu nước của con sông ở địa phương em vào mùa lũ và mùa cạn có khác 
 nhau không? Tại sao?
 Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
 - HS kể về vai trò của sông ngòi. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
 3. Vận dụng
 - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông nào bồi đắp?
 - Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của nước ta?
 - Yêu cầu HS nhắc lại một số đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam.
 - GV nhận xét tiết học. 
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________
 Lịch sử
 XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ CUỐI THỂ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết một vài điểm mới về kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX:
 + Về kinh tế xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, 
 + Về xã hội xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công 
nhân, 
 - Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta : do chính 
sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
 - Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra 
các tầng lớp giai cấp mới trong xã hội.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nắm được điểm mới về KT - XH
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn để tìm câu trả lời 
phù hợp nhất
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự lập được bảng so sánh
 3. Phẩm chất
 - Giúp học sinh thêm ham học hỏi và tìm hiểu lịch sử dân tộc.
 II. Đồ dùng
 + Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động: 
 - Trò chơi: Đi chợ
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Những thay đổi về nền kinh tế nước ta
 * Thảo luận nhóm
 + Trình bày những chuyển biến về kinh tế của nước ta.
 + Trước khi Pháp xâm lược kinh tế nước ta chủ yếu có những ngành gì?
 + Những ngành kinh tế nào mới ra đời? Ngành công nghiệp phát triển những 
 gì ?
 + Khi đó đời sống người lao động thế nào?
 * Các nhóm trình bày kết quả
 * Cả lớp chia sẻ, giáo viên chốt kiến thức
 Hoạt động 2: Những thay đổi của xã hội Việt Nam
 * Thảo luận cả lớp:
 + Trình bày những chuyển biến về xã hội của nước ta ? + Trước đây nước ta có những giai cấp nào?
 + Đầu thế kỷ 20 xuất hiện những tầng lớp mới nào?
 + Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối 
thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX?
 * Trình bày kết quả thảo luận
 - Các nhóm chia sẻ
 - Giáo viên nhận xét, kết luận:
 + Chuyển biến về kinh tế: TD Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy,lập đồn 
điền,..vơ vét tì nguyên và bóc lột nhân dân ta.
 + Chuyển biến về xã hội: Xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: giai cấp 
công nhân, nhà buôn, chủ xưởng, viên chức, trí thức.... Thành thị phát triển, nhưng 
đời sống nhân dân càng kiệt quệ.
 * Gọi 2 em nêu nội dung bài học
 3. Hoạt động tiếp nối
 - GV yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế xã hội trước khi thực dân 
pháp xâm lược nước ta và sau khi thực dân pháp xâm lược nước ta theo 3 tiêu chí 
sau:
 + Các ngành nghề chủ yếu.
 + Các tầng lớp giai cấp trong xã hội
 + Đời sống nông dân và công nhân
 - Giáo viên nhận xét phần lập bảng của học sinh, sau đó tổng kết tiets học. giờ 
học.
 - Dặn học sinh về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: Sưu tầm tranh ảnh, 
tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông du.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________________
 Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
 Thể dục
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI"HOÀNG ANH HOÀNG YẾN"
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. Thực hiện 
đúng điểm số, quay phải , quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái. Bước đầu 
biết đổi chân khi đi đều sai nhịp.
 - Trò chơi"Hoàng anh, Hoàng yến".YC biết cách chơi và tham gia chơi được 
trò chơi.
 - HS yêu thích môn học, tích cực rèn luyện để nâng cao sức khoẻ.
 II. Chuẩn bị: Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn, 
GV chuẩn bị 1 còi.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Định PH/pháp và hình 
NỘI DUNG
 lượng thức tổ chức
1.Khởi động:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X * Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X X
- Chơi trò chơi"Tìm người chỉ huy" 2-3p
2. Luyện tập, thực hành: 18-22p
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay X X X X X X X X
phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng X X X X X X X X
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều khiển. 
Lần 3-4 : Tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển.GV 
quan sát , nhận xét, sửa sai cho HS các tổ .
Lần 5-6: Tập hợp cả lớp, cho các tổ thi đua trình X X
diễn. GV quan sát, nhận xét,biểu dương các tổ tập X X
tốt . 6-8p X X
Lần 7-8: Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. X X
- Chơi trò chơi "Hoàng anh, Hoàng yến". X X
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy 
định chơi.
3. Vận dụng:
- Cho cả lớp chạy đều thành một vòng tròn X X X X X X X X
- Tập động tác thả lỏng 1-2p X X X X X X X X
- GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p
- GV nhận xét đánh giá kết quả bài học và giao bài 1-2p 
về nhà.
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” 
hoặc “Tìm tỉ số”.
 - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc 
“Tìm tỉ số”. 
 - HS làm bài 1, bài 3, bài 4 
 - HS biết tự học, biết giao tiếp và hợp tác cùng bạn, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến, 
tự giải quyết một số vấn đề liên quan đến bài học.
 2. Năng lực chung - Biết sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 SGK, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1: Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
 + Tiết học trước ta học dạng toán nào?
 + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy 
cách giải ? Đó là những cách nào?
 - Giáo viên nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá - thực hành
 Bài 1: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm 
cách giải:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì 
số vở mua được sẽ như thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Bài giải:
 1 quyển vở có giá tiền là:
 24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
 30 quyển vở mua hết số tiền là:
 2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
 Đáp số: 60 000 đồng
 - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào gọi là bước rút về đơn vị?
 - Bước tính giá tiền một quyển vở.
 Bài 3: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài 
tập 3.
 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 Bài giải:
 Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
 120 : 3 = 40 (học sinh)
 160 học sinh cần số ô tô là:
 160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô.
 - GV nhận xét, kết luận
 Bài 4: 
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài
 - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
 Bài giải:
 Số tiền công được trả cho một ngày làm là:
 72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
 Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
 36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
 Đáp số: 180 000 đồng
 - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công nhận được. Biết rằng mức 
trả công một ngày không đổi?
 Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao 
nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
 Dự định làm 8 ngày : 9 người.
 Thực tế giảm 2 ngày : .. người ?
 - Nhận xét tiết học. Củng cố cho HS cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - Cho HS về nhà giải bài theo tóm tắt sau:
 Tóm tắt: Mua 3 kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000 đồng.
 Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________________
 Chính tả
 ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
 - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia 
iê(BT2,BT3) .
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh viết đúng chính tả và đảm bảo tốc độ
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn tìm từ khó viết
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự làm được BT
 3. Phẩm chất
 - HS biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. Cẩn thận khi viết bài II. Đồ dùng dạy học 
 - Ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: 
 + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.
 + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo 
vần.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - Giáo viên đọc toàn bài chính tả
 - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
 - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
 - Bài văn có từ nào khó viết ?
 - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
 - Giáo viên nhận xét 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 - Giáo viên đọc cho học sinh viết
 - GV quan sát uốn nắn học sinh
 - Đọc cho HS soát lỗi
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
 - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
 - GV chấm nhanh 5 - 7 bài 
 - Nhận xét nhanh về bài làm của HS
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
 - GV nhận xét chữa bài
 - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
 - Giáo viên nhận xét.
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
 + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
 + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, 
 thuồng luồng, luống cuống
 - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác. ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________ 
 Luyện từ và câu
 TỪ TRÁI NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi 
đặt cạnh nhau
 - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ 
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân 
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:
 - Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV:Ti vi, Từ điển tiếng Việt.
 - HS : SGK
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cả lớp hát bì : Lớp chúng ta đoàn kết
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Cho HS đọc yêu cầu
 - Nêu các từ in đậm ?
 - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính 
 nghĩa.
 - Em hiểu chính nghĩa là gì?
 - Phi nghĩa là gì?
 - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa?
 - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược 
 nhau gọi là từ trái nghĩa.
 - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa? 
 Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
 - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
 - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa? - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
 - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
 - Kết luận: Ghi nhớ SGK 
 3. Thực hành: (15 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái 
 nghĩa.
 - Giáo viên nhận xét.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
 - Giáo viên nhận xét 
 Bài 3: HĐ nhóm
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
 - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, 
thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
 - Giáo viên nhận xét
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Học sinh tự làm bài
 - Trình bày kết quả
 - Giáo viên nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
 Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
 Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó 
có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS có khả năng
 - Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh, bảo vệ 
sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
 - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. * GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về những việc nên làm và không nên làm để 
giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thỡ; xác định giá 
trị của bản thân.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nắm được những việc làm và không nên 
làm
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ2
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng câu hỏi vận dụng
 3. Phẩm chất
 Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung sau:
 + Nêu các giai đoạn phát triển của con người ?
 + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn vị thành niên?
 + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn trưởng thành?
 + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn tuổi già?
 - Giáo viên nhận xét
 - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
 2. Khám phá – Thực hành
 Hoạt động 1: Động não
 Mục tiêu: HS nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
 - Cách tiến hành
 - GV giảng và nêu vấn đề
 + Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh.
 + Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở 
các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu.
 + Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn. 
Chất nhờn là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành 
mụn"trứng cá”.
 - Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và 
tránh bị mụn “ trứng cá”?
 - HS trình bày ý kiến
 - GV ghi bảng một số việc làm và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm 
đã kể trên.
 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
 - GV chia HS thành các nhóm theo giới tính và phát phiếu học tập:
 Nhóm nam: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”(Số 1) Nhóm nữ: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”( Số 2)
 - HS thảo luận theo nhóm
 - Gọi đại diện nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ
 Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận
 Mục tiêu: HS xác định được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ 
sức khoẻ về thể chất và về tinh thần ở tuổi dậy thì.
 Cách tiến hành: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2:
 - Quan sát các hình 4, 5, 6, 7.trang 19 SGK và trả lời câu hỏi:
 + Chỉ và nói nội dung của từng hình
 + Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và 
tinh thần ở tuổi dậy thì?
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
 - HS nhận xét - GV nhận xét
 * Kết luận: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập 
thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không được sử dụng các chất 
gây nghiện như thuốc lá, rượu, ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành 
mạnh.
 3. Vận dụng
 - Nếu bạn bè rủ em hút thuốc thì em sẽ làm gì ?
 - Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, vận động các bạn trong lớp tránh xa 
các chất kích thích, gây nghiện.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò học sinh ôn luyện bài học và chuẩn bị bài sau
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________
 Kể chuyện
 TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã 
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
 - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại 
được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong 
truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
 * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ 
giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con 
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, ). 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nhìn tranh và kể được ND câu chuyện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn khi kể trong nhóm
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự rút ra được ý nghĩa câu chuyện
 + HS biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS thích kể chuyện.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Ti vi
 - HS: SGK, vở
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê 
 hương đất nước của một người em biết.
 - GV nhận xét chung
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
 2. Khám phá
 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
 * Giáo viên kể mẫu:
 - Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
 - Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
 + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
 + Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của 
lính Mỹ.
 + Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
 - Tổ chức cho HS thi kể
 - Lớp bình chọn người kể hay
 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
 - Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
 - GVKL: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo 
 tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Kĩ thuật
 SỬ DỤNG TỦ LẠNH 
 Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023
 Tập đọc
 BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống 
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong 
SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
 - HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong 
 bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
 - Nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá – Thực hành
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 - Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
 - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
 - Luyện đọc theo cặp
 - Đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào 
từ gợi tả, gợi cảm.
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 - Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
 1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
 2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? 4. Nội dung chính của bài là gì 
 - Giáo viên tổng kết ý chính.
 - Nội dung: giáo viên ghi bảng.
 3. HĐ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: 
 - Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
 - Hướng dẫn các em đọc đúng.
 - Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
 - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
 - Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
 ĐIỂU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết 
bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
 - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi 
tiết hợp lí.
 - Bỗi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh.
 2. Năng lực chung
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi 
trường.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, ti vi
 - Học sinh: Quan sát cảnh trường học và ghi chép lại.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động: 
 - Cho học sinh thi đọc đoạn văn tả cơn mưa
 - Giáo viên nhận xét 
 - Kiểm tra kết quả quan sát trường học của học sinh đã chuẩn bị.
 - Giáo viên nhận xét 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc