Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nắm được những quy định về An toàn giao thông, chấp hành thực hiện nghiêm túc khi tham gia giao thông. Từ đó các em có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh những quy định khi tham gia giao thông đường bộ. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang chào cờ 3. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT - HS toàn trường theo dõi các tiết mục - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ được trình diễn vũ cho các bạn - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) - GV phổ biến nội quy - HS lắng nghe - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác ____________________________________ Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg 7 yến = ... kg + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến + Trả lời: 8 tạ = 80 yến 1 + Câu 3: Tính: :5 2 1 1 1 1 12 + Trả lời: :5 = × = Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là m 2 2 5 10 10 và chiều rộng là 9 m. Diện tích hình chữ + Trả lời: 108 m2 10 100 nhật là . m - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn bài mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Số - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă -HS giải thích cách làm. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết các - HS mô tả trước lớp đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực tế tro`ng lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên bảng) -HS quan sát và nêu Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực hiện vẽ -2 HS nêu YC đề bài vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK - GV chấm, nhận xét. - Nghe GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, hỗ - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở trợ - HS trả lời: - GV lên trình bày bài giải a) Diện tích của mảnh đất là 12 × 7 = 84 (m2) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là: 84 : 7 = 12 ( m2) b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: - GV cho Hs nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... -------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. * Stem: HS tách phèn chua từ dung dịch. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí - GV chia lớp thành các nhóm. - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc - HS nghe hướng dẫn cách chơi và thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt tham gia. Mỗi nhóm cử một đại chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa diện lên chơi. trân châu, nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, + dung dịch: nước cốt chanh pha cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối, nước đường, nước mắm hòa tan GV yêu cầu HS cho biết món nào là dung dịch, trong nước, nước muối. món nào là hỗn hợp. + hỗn hợp: nước cam có cả tép cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - HS đọc thông tin. - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Quan sát H5 + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong - Các nhóm làm thí nghiệm và SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với dung hoàn thành phiếu thí nghiệm dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi đun dung Nhóm: .... dịch muối và so sánh với dự đoán ban đầu. PHIẾU TN + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. Tách muối ra khỏi dung dịch muối - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để Dụng cách giải những hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. cụ thí tiến thích lưu ý nghiệm hành hiện khi tiến tượng hành TN - Các nhóm báo cáo kết quả. - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch muối thức. bằng phương pháp cô cạn. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Nói với bạn - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối ra - HS nói với bạn cùng bàn. khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. - 2 HS nêu lại cách làm: + Cho một thìa muối ăn vào cốc thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dịch muối trước lớp. dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát. 3.2. Người dân ở vùng ven biển - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng muối để thu hoạch. - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video. - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong - HS nghe và ghi nhớ kiến thức tự nhiên 4. Vận dụng - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết và dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho kiến thức được học trong bài để bữa ăn hằng ngày. làm ra một vài món ăn, dung dịch Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ hoặc hỗn hợp nước. Phục vụ cho sinh lớp học sau khi thực hiện. bữa ăn hằng ngày như: nước mắm chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món chanh, . ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở - HS đọc. mục “em đã học”. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc - Dựa vào những hiểu biết và kiến món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn. thức đã học để làm ra một vài món ăn (là hỗn hợp). + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi đến nghiệm cho tiết học. lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------ Lịch sử và địa lí BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. - Thông qua việc sưu tầm tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử và hiện tại. - Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành 1. Hoạt động khởi động - GV nêu câu hỏi “Hãy kể tên một số đảo, quần đảo ở - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Đảo Việt Nam mà em biết. Lý Sơn, Quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng Sa - HS lắng nghe, chuẩn bị vào - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được bài học mới. rất nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt Nam. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, một số quần đảo và đảo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong - HS chia thành các nhóm và mục kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm thảo luận theo nhiệm vụ việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: được phân công. Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các - HS tham gia chơi và gắn thẻ chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên thẻ lên bảng lược đồ Việt Nam - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). + Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo - HS quan sát. Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: Vịnh Cam Ranh Đảo Cồn Cỏ (Khánh Hòa) (Quảng Trị) Đảo Lý Sơn Đảo Phú Quốc - HS lắng nghe, tiếp thu. (Quảng Ngãi) (Kiên Giang) - GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo Hoàng Sa. (0:00 đến 1:00) (0:00 đến 1:32) Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển - HS lắng nghe GV nêu câu Đông. hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa - HS quan sát và thực hiện SGK tr. 18 – 19. nhiệm vụ nhóm. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm - HS làm việc nhóm. hiểu về một giai đoạn lịch sử: + Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời các chúa Nguyễn. + Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông dưới Triều Nguyễn. + Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời Pháp thuộc. + Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời kì Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa - HS tạo nhóm mới. Việt Nam. - GV tổ chức cho HS tạo thành nhóm mới từ các nhóm cũ sao cho nhóm mới có 4 thành viên đến từ các nhóm - HS vẽ sơ đồ. cũ. - GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Trình bày những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các - HS trình bày. quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. HS - HS lắng nghe. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu câu hỏi mở rộng cho HS: + Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ - HS trình bày. quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu SGK tr.18. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + Thời chúa Nguyễn, từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản,... + Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc,... trên quần đảo Hoàng Sa, cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đó, trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam. + Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,... + Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: • Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. • Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển, đảo. • Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982;... • Đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương. => GV phân tích, nhấn mạnh thêm: từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc làm cụ thể, đã từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ khi hai quán đảo còn chưa có người khai thác, quá trình đó diễn ra liên tục, hoà bình. Trong suốt quá trình - HS quan sát. đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Tượng đài Mặt sau của tượng đài "Hùng binh Hoàng Sa" Thuyền buồm của đội Bản vẽ kỹ thuật thuyền Hoàng Sa thế kỷ 17-18 buồm và một số vật dụng dùng để đi Hoàng Sa. Thuyền câu (mô phỏng) do binh phu của Đội Hoàng Sa để khai thác, Thẻ tre, bài gỗ, linh vị, quản lý đảo Hoàng Sa thế chiếu cói và các hiện vật kỷ 17 của Đội Hoàng Sa - GV cho HS xem video về “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa tại Quảng Ngãi” (nếu còn thời gian) - HS xem video. - Mở rộng: Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. - Hs thảo luận và trả lời + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu trong SGK. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng” - Luật chơi: Học sinh đọc và quan sát SGK vòng 3 phút - HS tham gia trò chơi để ghi nhớ thông tin. Học sinh gấp sách, dùng bảng con - Hs lắng nghe và phấn hoặc bút viết để tham gia trò chơi. Giáo viên đọc to câu hỏi, các học sinh ghi nhanh kết quả lên bảng và giơ đáp án. + Câu 1: Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ đâu đến đâu? + Câu 2: Kể tên 2 quần đảo lớn nhất Việt Nam? - Từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh + Câu 3: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển nào? Cà Mau). - Quần đảo Trường Sa và - Gv nhận xét, tuyên dương Quần đảo Hoàng Sa - Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. - HS lắng nghe, ghi nhớ IV. Điều chỉnh sau bài dạy --------------------------------------- Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. - Biết trân trọng các sự vật quanh mình. Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. * Tích hợp quyền con người: Quyền được vui chơi của trẻ em. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ bức - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, tranh minh họa và nhan đề bài đọc để đưa ra các thành viên khác trao đổi, gợi ý và dự đoán về nội dung câu chuyện. thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn - Làm việc nhóm theo nhóm trưởng - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ lớp. - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu. 1 hướng dẫn đọc) Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ như hoạt động sưu tầm một món đồ và sau thế nào với hoạt động ấy? đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan + Câu 2: thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì. Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý tưởng Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập. tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc. + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc tập của Loan? động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho rằng + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó bộ sưu tập đó rất độc đáo? rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ. + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu món đồ gì? Vì sao? tầm những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ và tạo ra - GV nhận xét, tuyên dương sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong lớp. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn đọc -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp góp ý cách đọc diễn cảm ý + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài -Cá nhân tự đọc 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ sưu cảm xúc của mình. tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_truo.docx