Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 73 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 5
 Thứ 2, ngày 07 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SHDC: VĂN HÓA ỨNG XỬ. NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi.
 - Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1.Nghi lễ chào cờ
 2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm + Múa hát ( Lớp 5C)
 - HS xem lớp 5C diễn tiểu phẩm.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 5C biểu diễn 
tiểu phẩm: Mẹ ơi, con xin lỗi.
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 5C biểu diễn 
tiết mục biểu diễn. xong 
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe.
 _____________________________________
 --------------------------------------------------------
 Toán
 BÀI 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
 - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập 
phân trong một số tình huống thực tế.
 - Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống 
thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564
+ Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời:
+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) 
màu xanh? + 2 hình.
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được 
tô màu cam? + Có 10 cột trong đó 3 cột tô 
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông màu cam.
nhỏ, mấy ô được tô màu cam? + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó 
 có 8 ô tô màu cam
GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần - HS viết và đọc
trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu:
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 
phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: 
Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước 
dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy 
gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là 
hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần - HS lắng nghe.
trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn.
- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập 
phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng - HS viết và đọc.
phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết 
phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. - HS nêu
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc 
phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần 
thập phân. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Hoạt động luyện tập
Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
Số thập phân gồm Viết số Đọc số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
 - HS làm việc cá nhân
3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm 
phần mười, 2 phần phẩy sáu trăm Số thập phân gồm Viết số Đọc số
trăm, 4 phần nghìn hai mươi tư 3 chục, 5 đơn vị, 35,624 Ba mươi lăm 
116 đơn vị, 7 phần ? ? 6 phần mười, 2 phẩy sáu 
mười, 5 phần phần trăm, 4 phần trăm hai 
nghìn nghìn mươi tư
0 đơn vị, 7 phần ? ? 116 đơn vị, 7 116,715 Một trăm 
mười, 3 phần trăm phần mười, 1 mười sáu 
 phần trăm, 5 phần phẩy bảy 
26 đơn vị và 408 ? ? nghìn trăm mười 
phần nghìn lăm
 0 đơn vị, 7 phần 0,73 Không phẩy 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 mười, 3 phần trăm bảy mươi ba
- GV mời HS làm việc cá nhân.
 26 đơn vị và 408 26,408 Hai mươi 
 phần nghìn sáu phẩy bốn 
 trăm linh 
- GV mời HS báo cáo kết quả. tám
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả. 
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. 
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: dõi
327,106; 49,251; 9,362. - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 
25,009 (theo mẫu) a)
 Số Phần Phần Đọc số
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. nguyên thập - GV cùng HS tóm tắt bài toán. phân
 327,106 327 106 Ba trăm hai 
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 mươi bảy 
 phẩy một 
 trăm linh sáu
 49,251 49 251 Bốn mươi 
 chín phẩy hai 
 trăm năm 
 mươi mốt
 9,362 9 362 Chín phẩy ba 
 trăm sáu 
 mươi hai
 b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không 
 năm
 12,004 đọc là: Mười hai phẩy 
 không không bốn
 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba
 25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy 
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 
 không không chín
dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thập phân (theo mẫu).
 - Các nhóm tham gia chơi.
 - Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi 
nhóm 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và 
nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi 
tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 --------------------------------------------------------
Buổi chiều:
 Khoa học
 BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, 
 KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 – Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
 – Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án, máy tính, 
 - Dụng cụ thí nghiệm.
 - Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm. 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi
- Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi và 
Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa quan sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá 
trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh là: sự biến đổi, trạng thái, rắn, lỏng, 
nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được khí
trong trò chơi là nội dung chính của bài học. T R A N G T H A I
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi. H Ă T L O N G N K
 A N C O K H I T T
 S Ư B I Ê N Đ Ô I
– GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến - HS lắng nghe, ghi bài.
đổi trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất 
ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi 
trạng thái của chất – Tiết 2. 2. Khám phá
2. Sự biến đổi trạng thái của chất - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm. 
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng 
thái của nến - HS xem video, thảo luận hoàn thành 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu phiếu thí nghiệm. 
thí nghiệm cho từng nhóm. 
- GV cho HS xem video thí nghiệm về sự 
biến đổi trạng thái của nến, yêu cầu các 
nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu 
thí nghiệm. 
 - Đại diện nhóm trình bày: 
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả 
hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác 
nhận xét và bổ sung. 
- GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 
thái rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt 
độ phù hợp. 
- Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng 
thái của cồn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến 
đổi trạng thái của cồn SGK trang 19.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự 
biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình 
sử dụng. - HS thảo luận nhóm. 
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các 
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
 - Đại diện nhóm trình bày: 
 Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung dịch vì 
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển cốc trong suốt và không nhìn thấy 
từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong giấm, đường ở trong cốc sau khi quá trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. khuấy đều và để vài phút. 
- GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
HS: 
+ Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi 
khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 
70 hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng 
độ có ở cồn. 
+ Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương 
không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập 
vào da, không nên tiếp xúc trực tiếp các vết 
thương hở hoặc vết bỏng nặng với cồn vì 
chúng sẽ khiến tình trạng vết thương nặng 
thêm.
Hoạt động 3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng 
thái của chất trong đời sống hằng ngày - HS làm việc nhóm. 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví 
dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong 
đời sống hằng ngày. - Đại diện nhóm viết:
- GV chia bảng lớp thành các cột với các thể + Trạng thái khí chuyển sang lỏng: 
loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời nước.
đại diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các + Trạng thái lỏng chuyển sang rắn: 
chất có thể chuyển từ trạng thái này sang cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, 
trạng thái khác. Trong cùng thời gian, nhóm sắt, đồng,... khi để ở nhiệt độ thường 
nào viết được nhiều nhất sẽ thắng cuộc. hoặc làm lạnh.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. + Trạng thái rắn chuyển sang lỏng: 
- GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, 
thái của ô-xi ở mục “Em có biết?”. sắt, đồng,... khi bị đun nóng. 
- GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi - HS nhận xét, bổ sung. 
từ trạng thái này sang trạng thái khác khi - HS đọc thông tin mục “Em có 
nhiệt độ phù hợp. biết?”. 3. Luyện tập, vận dụng
1. Giải thích vì sao người ta sử dụng 
cồn – GV thực hành rửa tay bằng nước 
rửa tay khô. – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô.
– GV yêu cầu HS đọc thông tin thành – HS biết thành phần tạo ra nước rửa 
phần tạo ra nước rửa tay khô trên thân tay khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất 
chai đựng nước rửa tay khô hút ẩm, hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm 
 thơm, chất diệt khuẩn
– GV hỏi: Thành phần chính trong nước – HS: Thành phần chính trong nước rửa 
rửa tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó tay khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). 
là thành phần chính? Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh 
 chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang 
 trạng thái 
– GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng.
dụng để khử trùng da của chúng ta bởi – HS nghe và ghi nhớ kiến thức
cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh 
chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang 
trạng thái khí.
2. Đọc thông tin và giải thích ... 
– GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu 
Bắc Cực trong SGK. – HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải 
thích hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc – HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm, 
Cực có thể không còn nơi để sinh sống. nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng 
– Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, làm băng tan ra. Quá trình băng chuyển 
các nhóm khác bổ sung thông tin. từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng 
– GV có thể cho HS xem video về nơi làm môi trường sống của gấu Bắc Cực 
sống của gấu Bắc Cực khi băng tan để là băng dần biến mất. 
chốt lại kiến thức. – HS xem video (nếu có)
– GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung 
bài học ở mục “Em đã học”. – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe.
– GV khuyến khích HS vận dụng sự biến 
đổi trạng thái của chất để tạo ra các hình – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc 
dạng khác nhau từ nến theo yêu cầu ở về nhà làm và báo cáo cách làm vào bài 
mục “ Em có thể ”. học sau.
– Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, 
chuẩn bị dụng cụ TN cho bài học sau – HS chuẩn bị trước khi đến lớp IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 --------------------------------------------------------
 Lịch sử - Địa lí
 BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong 
 khu vực Đông Nam Á.
 - :So sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông 
 Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên 
 một số dân tộc ở Việt Nam.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
 - Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021.
 - Biểu đồ số dân của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021.
 - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021.
 - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. 
 III. Các hoạt động dạy học 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động
- GV cho HS xem video và đọc thông tin trong phần khởi HS xem video và đọc 
động và ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS thông tin. 
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: 
Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt mức 100 - Hs đưa ra ý kiến
triệu, là nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên 
thế giới.
 - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về dân 
cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: 
Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số - HS lắng nghe và ghi tên 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục bài
kết hợp quan sát Bảng dân số các nước Đông Nam Á năm 
2021 SGK tr.20 làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ 
sau: + Cho biết dân số của nước ta năm 2021. 
+ So sánh số dân nước ta năm 2021 với các quốc gia trong 
khu vực. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS - HS trình bày trước lớp
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
 - Hs lắng nghe
+ Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 
triệu người). 
+ Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và 
Philippines.
+ Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, 
Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-
Leste, Brunei. - Indonesia có dân số đông 
- GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng: nhất Đông Nam Á là 273 
+ Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á 753 nghìn người. 
+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á? + Dân số nước ta đứng thứ 
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: 3 trong khu vực Đông 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số Nam Á.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong 
mục, biểu đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai đoạn 1991 - - HS đọc thông tin
2021, thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS trình bày kết quả. 
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 1991 
– 2021.
+ Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt 
Nam.
- GV hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết luận 
về sự gia tăng dân số ở Việt Nam: 
 HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao lên 
 - HS chia sẻ trước lớp 
liên tục hay thấp đi.
 - HS trả lời. 
+ Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng lên 
 + Dân số Việt Nam giai 
từ năm 1991-2021 (30 năm).
 đoạn 1991 – 2021 tăng lên 
+ Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn người.
 liên tục. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, 
 + Từ năm 1991 – 2021 (30 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
 năm) dân số Việt Nam 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) và trả lời câu hỏi: Dân số tăng nhanh có tác động gì đến kinh tế – xã hội tăng thêm 31 262 nghìn 
và môi trường ở nước ta? người.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, + Trung bình mỗi năm dân 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). số Việt Nam tăng khoảng 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: 1 triệu người. 
+ Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta + Dân số nước ta tăng khá 
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. nhanh. Trong thời gian gần 
+ Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn đây, tốc độ gia tăng dân số 
trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục... có xu hướng giảm.
+ Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên - HS lắng nghe
nhiên và ô nhiễm môi trường. -
- GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về tác động của 
dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta
- GV cho HS xem video về “Tăng trưởng dân số thế giới 
và tác động tới kinh tế toàn cầu” 
C. Vận dụng:
GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS xem hình ản- HS xem 
Câu 1: Nước nào có số dân ít nhất Đông Nam Á? video 
Câu 2: Bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tặng lên bao -
nhiêu triệu người? HS tham gia trò chơi
Câu 3: Dân số nước ta năm 2011 là bao nhiêu triệu người? - Bru-nây
 - 1 triệu người
 - 88 146 triệu người
 - Hs lắng nghe
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 -------------------------------------------------------
 Thứ 3, ngày 08 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
 ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI
 I. Yêu cầu cần đạt
 – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn 
 giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang 
 sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. – Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện 
trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang 
sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc 
màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và 
đầy sức sống
 Tích hợp ĐĐLS: Yêu quê hương, thiên nhiên, con người miền núi.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV cho Hs múa hát bài: Quê hương tươi HS múa hát
dẹp
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: 
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm 
ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, 
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn 
của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp tượng đối với mình. 
các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi 
đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách 
đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh 
vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối 
với mình. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một 
số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu 
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút 
ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng 
chiều, 
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của 
nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ 
ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên 
vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió 
thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). 
anantruong.happy@gmail.com + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp 
đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút 
ngát, ngân nga, 
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, - HS luyện đọc theo nhóm. 
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài 
đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc 
và tìm ý:
+ Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng 
trời trên mặt đất?” 
+ Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn 
dê soi đáy suối”. 
+ Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến 
“Ráng chiều như hơi khói ” 
+ Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến 
“Suốt triền rừng hoang dã”. 
+ Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi 
tìm măng, hái ấm”.
+ Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” 
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm 
theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài (3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ 
thơ trước lớp) (1 – 2 lượt).
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu 
ngữ: nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
+ nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên 
như lúc ban đầu. 
+ vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi 
núi để trồng trọt. 
+ triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông 
hoặc hai bên sườn núi. 
+ áo chàm: một loại trang phục truyền thống 
của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân 
tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt 
Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc 
họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng 
để nhuộm, in, vẽ). 
anantruong.happy@gmail.com + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời 
lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, 
làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm 
màu vàng đỏ hay hồng sẫm. 
+ ...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc 
và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để 
trả lời từng câu hỏi: + Giữa những dãy núi trùng điệp, có 
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các một khoảng không rộng như thể núi 
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng 
 trời rộng mở với những cụm mây lãng 
 đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên 
 trời hoặc cổng của nhà trời.
 + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương 
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với khói huyền ảo có thể thấy cả một không 
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào gian mênh mông, bất tận, những cảnh 
thú vị nhất? Vì sao? rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc 
 màu cỏ hoa, những vạt nương, những 
 lòng thung lúa đã chín vàng màu mật 
 đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, 
 gió thoảng. 
 + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể 
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và 
thơ cuối có những điểm chung nào? mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi 
 rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có 
 những mối quan tâm khác nhau, trò chơi 
 khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp 
 dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự 
 hứng thú và hưởng ứng như vậy.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia + Những người dân miền núi chăm chỉ, 
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn yêu lao động, ai cũng đang làm việc 
điều em nghe thấy. miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, 
 tìm măng, hái nấm,... Con người hoà 
 mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp 
 thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều).
anantruong.happy@gmail.com + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi 
- Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh có hình ảnh con người, ai nấy đều tất 
rừng sương giá như ấm lên? bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp 
 các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người 
 Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; 
 tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng 
 hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm 
 xanh cả nắng chiều,...
 + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của 
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần 
 làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và 
 trí tưởng tượng của con người. 
- GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài 
thơ.
Liên hệ tích hợp GD đạo đức lối sống: Em - HS chia sẻ cảm xúc
hãy chia sẻ cảm xúc sau khi đọc bài thơ.
GV chốt: Chúng ta cảm thấy yêu quê hương, 
thiên nhiên, con người miền núi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các 
đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác 
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để - HS lắng nghe.
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
anantruong.happy@gmail.com IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 Tích hợp ĐĐLS:Yêu quê hương, thiên nhiên, con người miền núi
 --------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TỪ ĐỒNG NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa 
giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. 
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
 - Tranh ảnh minh họa bài đọc.Máy tính/
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa” để khởi động bài 
 học
 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những 
 câu thơ sau: - HS tham gia chơi
 Giêng, Hai rét cứa như dao, + Đáp án: Trông - nom
 Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
 Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
 Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
 - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những 
 đoạn văn sau: - Đáp án: Đất nước – nước 
 Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở nhà
 thành hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong 
 lịch sử nước nhà.
 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những - Đáp án: Nước – Tổ quốc
 câu thơ sau:
 Con tàu như mũi tên
 Đang lao về phía trước
 Em muốn con tàu này
 Đưa em đi khắp nước - HS ghi bài mới. 
 Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
 - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
anantruong.happy@gmail.com 2. Hoạt động hình thành kiến thức
 Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về từ đồng 
 nghĩa
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của PHT - HS đọc nhiệm vụ của BT.
 dưới đây:
 Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 
 Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, 
 nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và 
 hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến dẩy, kiến nhấc 
 bồng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu 
 tít, gặp nhau đụng đầu chào, rối lại vội vàng, tíu tít 
 (Theo Nguyễn Kiên)
 Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu 
 không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ 
 hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng 
 sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim. 
 (Theo Hữu Vi)
 a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa 
 giống nhau? 
 b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần 
 giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng. 
 Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có 
 nghĩa giống nhau
 a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó 
 b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia 
 c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
 + GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ 
 thuật Mảnh ghép: 
 • 1/2 lớp sẽ làm BT1 
 • 1/2 lớp sẽ làm BT2 
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS 
 khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 
 Bài 1: 
 Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: 
 khuân, tha, vác, nhấc. 
 → 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật 
anantruong.happy@gmail.com nặng (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó 
 thay đổi vị trí. 
 Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho 
 vật đó thay đổi vị trí. - HS thực hiện theo hướng 
 • Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; dẫn của GV.
 • Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng 
 hoặc mỏ; 
 • Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; - HS trả lời.
 • Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. 
 Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban - HS lắng nghe, tiếp thu.
 mai, sáng sớm. 
 → 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, 
 khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời. 
 Bài 2: 
 a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh 
 - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS: 
 ✓ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống 
 nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống 
 nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) 
 ✓ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp 
 nhất với ý nghĩa được thể hiện. 
 - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: 
 Hoạt động 2: Thực hành kiến thức về từ đồng 
 nghĩa
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Những 
 thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó 
 là những từ nào? 
 a. Chân yếu tay mềm. b. Thức khuya dậy sớm. - HS theo dõi, xem trên 
 c. Đầu voi đuôi chuột. d. Một nắng hai sương. màn hình. 
 e. Ngăn sông cấm chợ. g. Thay hình đổi dạng. 
 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả 
 trong nhóm nhỏ.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS 
 khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn 
anantruong.happy@gmail.com và cấm. 
 g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và 
 đổi, hình và dạng. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn 
 thiện đoạn văn. 
 Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ 
 bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ 
 tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là 
 những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể 
 sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói 
 khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo - HS thực hiện theo hướng 
 sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. dẫn của GV.
 (Theo Vũ Hùng) - HS trả lời.
 + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện 
 nhiệm vụ trên. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 + GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết 
 quả, các HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến. 
 - HS đọc nhiệm vụ hoạt 
 động. 
 - HS làm theo hướng dẫn 
 của GV. 
 - HS phát biểu ý kiến, các 
 HS khác chú ý và nhận xét. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm - HS làm việc theo nhóm
 trong bài ca dao dưới đây: + Từ đồng nghĩa với quả: trái
 Lên rừng bắt tép kho cà + Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, 
 Xuống sông hái quả thanh trà về ăn hùm, 
 Lên rừng bắt con cá măng + Từ đồng nghĩa với mang: 
 Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... đem
 - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. - Hs lắng nghe
 IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 --------------------------------------------------------
 Toán
 Bài 10: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T3)
anantruong.happy@gmail.com I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
 - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập 
phân trong một số tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau 
đó được chọn một HS khác nêu phần 
nguyên, phần thập phân, các hàng trong số 
thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập 
phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm 
tương tự trong thời gian 3 phút 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với 
cách đọc số thập phân đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 
1, đọc số liệu nối cho chính xác
- GV mời HS trả lời.
 GV nhận xét, tuyên dương.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 nghe.
 - Lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, 
 đọc số liệu nối cho chính xác
 - HS trình bày.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu 
anantruong.happy@gmail.com

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx