Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 5 Thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: VĂN HÓA ỨNG XỬ. NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt - Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi. - Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Nghi lễ chào cờ 2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm + Múa hát ( Lớp 5C) - HS xem lớp 5C diễn tiểu phẩm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 5C biểu diễn tiểu phẩm: Mẹ ơi, con xin lỗi. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 5C biểu diễn tiết mục biểu diễn. xong 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe. _____________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời: + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu + 2 hình. xanh? + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô màu + Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu cam? cam. + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, mấy + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có ô được tô màu cam? 8 ô tô màu cam GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm - HS viết và đọc viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - HS lắng nghe. - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu - HS viết và đọc. phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn. - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - HS nêu - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập phân (theo mẫu). - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 - Các nhóm lắng nghe luật chơi. HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2) I. Yêu cầu cần đạt: – Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. – Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên: - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. - Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm. 2. Đối với học sinh: - SHS. - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Colun195@gmail.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” để tìm các từ khóa có trong các ô chữ. - Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá là: sự trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh biến đổi, trạng thái, rắn, lỏng, khí nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được trong T R A N G T H A I trò chơi là nội dung chính của bài học. H Ă T L O N G N K A N C O K H I T T S Ư B I Ê N Đ Ô I – GV nhận xét, khen HS tham gia chơi. - HS lắng nghe, ghi bài. – GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến đổi trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2. 2. Hoạt động khám phá 2.1. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của nến - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu thí - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm. nghiệm cho từng nhóm. - GV cho HS xem video thí nghiệm về sự biến - HS xem video, thảo luận hoàn thành đổi trạng thái của nến, yêu cầu các nhóm quan phiếu thí nghiệm. sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày: hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù hợp. - Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của cồn - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến đổi trạng thái của cồn SGK trang 19. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử - HS thảo luận nhóm. dụng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày: nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung dịch vì cốc trong suốt và không nhìn thấy giấm, đường ở trong cốc sau khi khuấy đều và để vài phút. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển từ - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. - GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS: + Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70 hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có ở cồn. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com + Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da, không nên tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở hoặc vết bỏng nặng với cồn vì chúng sẽ khiến tình trạng vết thương nặng thêm. Hoạt động 3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví dụ - HS làm việc nhóm. về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày. - GV chia bảng lớp thành các cột với các thể - Đại diện nhóm viết: loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời đại + Trạng thái khí chuyển sang lỏng: diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các chất có nước. thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái + Trạng thái lỏng chuyển sang rắn: cồn khác. Trong cùng thời gian, nhóm nào viết khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, được nhiều nhất sẽ thắng cuộc. đồng,... khi để ở nhiệt độ thường hoặc làm lạnh. + Trạng thái rắn chuyển sang lỏng: cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, đồng,... khi bị đun nóng. - GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng - HS đọc thông tin mục “Em có biết?”. thái của ô-xi ở mục “Em có biết?”. - GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp. 3. Hoạt động luyện tập – thực hành anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com 3.1. Giải thích vì sao người ta sử dụng cồn – GV thực hành rửa tay bằng nước rửa tay khô. – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô. – GV yêu cầu HS đọc thông tin thành phần tạo – HS biết thành phần tạo ra nước rửa tay ra nước rửa tay khô trên thân chai đựng nước khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất hút rửa tay khô ẩm, hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm thơm, chất diệt khuẩn – GV hỏi: Thành phần chính trong nước rửa – HS: Thành phần chính trong nước rửa tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó là thành tay khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). phần chính? Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng. – GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử – HS nghe và ghi nhớ kiến thức dụng để khử trùng da của chúng ta bởi cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. 4. Hoạt động vận dụng. – GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu Bắc – HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực. Cực trong SGK. – Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải thích – HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm, hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc Cực có thể nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng làm không còn nơi để sinh sống. băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ – Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các trạng thái rắn sang trạng thái lỏng làm nhóm khác bổ sung thông tin. môi trường sống của gấu Bắc Cực là băng dần biến mất. – GV có thể cho HS xem video về nơi sống – HS xem video (nếu có) của gấu Bắc Cực khi băng tan để chốt lại kiến thức. – GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. học ở mục “Em đã học”. – GV khuyến khích HS vận dụng sự biến đổi – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc về trạng thái của chất để tạo ra các hình dạng khác nhà làm và báo cáo cách làm vào bài học nhau từ nến theo yêu cầu ở mục “ Em có thể ”. sau. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com – Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, chuẩn – HS chuẩn bị trước khi đến lớp bị dụng cụ TN cho bài học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------- Lịch sử và địa lý BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021. - Biểu đồ số dân của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021. - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021. - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS xem video và đọc thông tin trong phần khởi - HS xem video và đọc thông động và ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS tin. - GV cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về ý nghĩa thể - Hs trao đổi nhóm đôi hiện qua những thông tin đó. - GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác - Hs đưa ra ý kiến lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - HS lắng nghe - GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt mức 100 triệu, là nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. - HS lắng nghe và ghi tên bài - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong - HS làm việc cá nhân mục kết hợp quan sát Bảng dân số các nước Đông Nam Á năm 2021 SGK tr.20 làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com + Cho biết dân số của nước ta năm 2021. + So sánh số dân nước ta năm 2021 với các quốc gia trong khu vực. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS - HS trình bày trước lớp khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - Hs lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu người). + Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines. + Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar, Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei. - GV hỏi thêm câu hỏi mở rộng: - Indonesia có dân số đông + Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á? nhất Đông Nam Á là 273 753 nghìn người. + Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á? + Dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong - HS đọc thông tin mục, biểu đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai đoạn 1991 - 2021, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn - HS trình bày kết quả. 1991 – 2021. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com + Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam. - GV hướng dẫn HS cách nhận xét biểu đồ để rút ra kết - HS lắng nghe, tiếp thu. luận về sự gia tăng dân số ở Việt Nam: - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS chia sẻ trước lớp nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + Quan sát các cột thể hiện số dân có chiều hướng cao + Dân số Việt Nam giai lên liên tục hay thấp đi. đoạn 1991 – 2021 tăng lên liên tục. + Dựa vào con số ở trên cột để tính được số lượng tăng + Từ năm 1991 – 2021 (30 lên từ năm 1991-2021 (30 năm). năm) dân số Việt Nam tăng thêm 31 262 nghìn người. + Tính trung bình mỗi năm tăng lên bao nhiêu nghìn + Trung bình mỗi năm dân người. số Việt Nam tăng khoảng 1 triệu người. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS) và trả lời + Dân số nước ta tăng khá câu hỏi: Dân số tăng nhanh có tác động gì đến kinh tế – nhanh. Trong thời gian gần xã hội và môi trường ở nước ta? đây, tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS lắng nghe nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com + Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục... + Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về tác động của - HS xem hình ảnh dân số đến kinh tế – xã hội và môi trường ở nước ta Phá rừng Thiếu nước sạch Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm tiếng ồn anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com Thiếu lương thực Dịch bệnh - GV cho HS xem video về “Tăng trưởng dân số thế giới - HS xem video và tác động tới kinh tế toàn cầu” 3. Vận dụng - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Bru-nây + Câu 1: Nước nào có số dân ít nhất Đông Nam Á? + Câu 2: Bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tặng lên - 1 triệu người bao nhiêu triệu người? + Câu 3: Dân số nước ta năm 2011 là bao nhiêu triệu - 88 146 triệu người người? - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. -------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Yêu cầu cần đạt –Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. –Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com *Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, quê hương, con người miền núi. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giới thiệu chủ điểm mới. (Chủ điểm Thế giới - HS lắng nghe tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta) - GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí - HS tham gia trò chơi lớp”. Mỗi câu hỏi trả lời đúng sẽ nhận được một bông hoa. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS lắng nghe và ghi tên bài mới Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh gửi đến cho người đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tượng đối với mình. nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV anantruong.happy@gmail.com nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với minh. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, - HS luyện đọc từ khó. + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách - HS lắng nghe. đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm - HS luyện đọc theo nhóm. ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” anantruong.happy@gmail.com - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ (3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ trước lớp) (1 – 2 lượt). 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, có một nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không anantruong.happy@gmail.com + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với gian mênh mông, bất tận, những cảnh những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc thú vị nhất? Vì sao? màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có cuối có những điểm chung nào? những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy. + Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào tìm măng, hái nấm,... Con người hoà trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp em nghe thấy. thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp - Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người rừng sương giá như ấm lên? Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ trí tưởng tượng của con người. - HS nêu cảm xúc. anantruong.happy@gmail.com - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài thơ. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn. đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. 4. Vận dụng ? Nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình về các bạn - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhỏ miền núi sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhấn mạnh các em nên yêu quê hương, - HS lắng nghe. thiên nhiên, con người miền núi. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống ở hoạt động vận dụng. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên anantruong.happy@gmail.com
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truo.docx