Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA VỀ MẸ VÀ CÔ I. Yêu cầu cần đạt - Biết yêu thương phụ nữ nói chung, mẹ và cô giáo nói riêng - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Ước mơ của mẹ” (Lớp 2B) HS theo dõi lớp 2B biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2B biểu diễn bài múa: Ước mơ của mẹ - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn biểu diễn. xong IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” 2. Khám phá: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính + Diện tích tấm kính đã dùng để làm của bể cá là bao nhiêu? các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao dm2. nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số 2.1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới thập phân. dạng số thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách - HS trả lời: viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 2 2 60 + Em hãy viết số đo 1 m 60 dm dưới dạng hỗn + 1 m2 60 dm2 = m2. 1100 số có phần phân số là phân số thập phân. 60 + m2 = 1,6 m2. + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập 1100 phân. Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: 2 56 + 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. phân như thế nào? 100 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. 2.2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết viết số đo diện tích dưới dạng đố thập số đo diện tích dưới dạng số thập phân. phân. “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập Cách viết số đo diện tích dưới dạng phân, ta làm như thế nào?” số thập phân, ta làm như sau: + Viết số đo diện tích dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. + Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng số thập phân - HS chú ý lắng nghe. Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. 59 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. 100 + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân. 59 12 cm2 = 12,59 cm2 100 Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau 100 lần. 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. 100 + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. 3. Thực hành - luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tìm số thập phân thích hợp - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 - Kết quả: 3 m2 6 dm2 = ? m2 a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 120 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 120 dm2 = 1,2 m2 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 85 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 - GV hướng dẫn HS: 85 cm2 = 0,85 dm2 4. Vận dụng - Hoàn thành BT2: - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: - HS lắng nghe. + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2. + So sánh các số đo diện tích với nhau. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày. nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm - Kết quả: của bạn. Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------- Buổi chiều: Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...). - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. - Lồng ghép Stem: HS pha chế nước rửa tay bằng bồ hòn. II. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. - SHS. - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật tài ba”: q + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt cách làm biến đổi tờ giấy đó. tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành màu được thưởng. khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ giấy thành tro,... - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa hóa học? Vì sao? học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có màu đen, không có hình dạng xác định. - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò - HS lắng nghe chơi. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của chất – Tiết 2. 2. Khám phá 2.1. Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học của đinh sắt - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông - HS quan sát hình 6, đọc thông tin về tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm đinh sắt, hoạt động nhóm đôi. đôi và cho biết: + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ. + Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt? - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu nhóm khác nhận xét và bổ sung. nâu đỏ, dễ bị gãy. + Biến đổi hóa học đã diễn ra với đinh sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với đinh sắt. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm. Nêu ví dụ mà em biết về biến đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, - HS trình bày: các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. Đốt than củi thành than, đun đường thành ca-ra-men, trộn vữa xi măng, đốt giấy, đồ dùng bằng sắt bị ô-xi-hóa, gạo nấu thành cơm, trứng tráng,... - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự biến - HS quan sát hình ảnh. đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày: Đốt than Đun đường thành ca-ra-men - HS lắng nghe và đọc thông tin mục Trộn vữa xi măng “Em có biết”. - GV nhận xét, cho HS đọc thêm thông tin mục “Em có biết” về găng tay “tự phồng”. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. - GV chốt kiến thức: Xung quanh chúng ta có rất nhiều sự biến đổi hóa học, chúng ta cần biết để vận dụng vào trong đời sống hằng ngày. 3. Luyện tập – thực hành - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 8 và cho biết - HS quan sát hình 8, suy nghĩ trả lời. biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường (hình 8a) thành ca-ra-men (hình 8b). Giải thích. - GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, - HS trả lời: các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, Biến đổi hóa học đã xảy ra vì có sự hình thành chất mới: đường (màu trắng, vị ngọt) chuyển thành chất khác (màu vàng, vị đắng và ngọt dịu). - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và cho biết: - HS quan sát hình 9, suy nghĩ câu trả lời - HS trả lời: + Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào? + Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ. + Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt? lên vật bằng sắt để chống gỉ. - GV mời 1 HS trình bày câu trả lời, các HS - HS lắng nghe và chữa bài. khác lắng nghe và nhận xét. 4. Vận dụng - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chứ cho học - HS ổn định nhóm, nhận nhiệm vụ. sinh pha chế nước rửa tay bằng bồ hòn. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia thí nghiệm. - HS tiến hành làm thí nghiệm. - Kết thúc thí nghiệm, GV nhận xét chung, - HS lắng nghe. công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Lồng ghép Stem: HS pha chế nước rửa tay bằng bồ hòn ở HĐ vận dụng. ------------------------------------- Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc. II. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố vui” để đố về các dân tộc Việt - HS tham gia trò chơi Nam - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi - HS lắng nghe và ghi tên bài dân tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân tộc Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở nước ta - GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - Hs tham gia chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi: - HS chơi trò chơi. + HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung đồng xu mặt sấp ngửa. + HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình. + HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. + HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu trùng tên sẽ trừ 10 điểm. + Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt Nam. + Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. + Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội... - GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam: - HS xem video. 3. Luyện tập – thực hành Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS: + Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào - HS đọc câu chuyện Cần Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân tộc ở tân trào đối với Bác Hồ. + Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với bạn trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - HS làm việc nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. - HS kể chuyện. - GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan sát và nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm. - HS xem video. - GV cho HS xem video về người anh hùng Núp - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển kinh tế: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết trong quá trình bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. - HS xem video. - GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc” 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng + Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các - HS lắng nghe luật chơi em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi. + Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? + Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao + Câu 1: 54 nhiêu? + Câu 2: 1885 + Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất? - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài + Câu 3: Kinh học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. --------------------------------------- Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. Yêu cầu cần đạt –Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; –Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về - HS xem video hang động Sơn Đoòng: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: - HS làm việc nhóm đôi. Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn Đoòng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu các HS khác lắng nghe. có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS quan sát, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh họa, lắng tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nghe và tiếp thu. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã - HS lắng nghe và ghi tên bài nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc. thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và trả câu hỏi sau: lời hai câu hỏi của GV (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có - Ba đoạn đều có phần in đậm, điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý chúng là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? nghĩa khái quát cho nội dung từng đoạn. – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, - HS luyện đọc từ khó vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).// + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.// – GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm – GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị nghĩa từ. tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc - HS cùng GV giải nghĩa một số từ của rừng. khó. + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lần lượt các câu hỏi: nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản cho + Những câu in đậm cho biết 3 nội biết điều gì? dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn •Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) + Những chi tiết cho thấy hang + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Sơn Đoòng rất lớn là: Đoòng rất lớn? •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. •Thể tích 38,5 triệu mét khối. •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô- ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng. đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt. + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, + HS làm việc nhóm để thực hiện hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách. câu 5. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng - HS nghe Gv hướng dẫn. đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + HS cùng nhau đọc diễn cảm + Thi chọn người đọc hay nhất + HS bình chọn - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – những cảm xúc của mình. Những điều kì thú.” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp theo). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơi. - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS - HS thực hiện theo hướng dẫn của làm việc nhóm. GV. Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ ở cột B? A B Má, u, bầm Tàu hỏa Cha, thầy Mẹ Xe lửa Bố Hùm, cọp Hổ - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Má, u, bầm – mẹ. + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. + Hùm, cọp – hổ. - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương - HS trả lời đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Luyện tập. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây: + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thực hiện theo hướng dẫn của trong nhóm nhỏ. GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Ngày lành tháng tốt b. Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thảo luận nhóm trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. • Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, • Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, • Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh, - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - Hs đọc yêu cầu bài tập + GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và - HS làm theo hướng dẫn của GV. các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu - HS chú ý lắng nghe. cầu HS phát biểu. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: - HS đọc đề bài. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS đọc đề bài. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến đồng nghĩa với nhau? thức đã học vào thực tiễn. Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân trời. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------- Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: – HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi kết - HS thực hiện yêu cầu của GV. quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. xét bài làm của bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - Kết quả: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết a) quả với bạn. 6 kg 75 g = 6 100g = 6,1 kg - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các 6,075 kg nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg nên Ngỗng là con vật nặng nhất. Chọn đáp án B. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi - HS trả lời: (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau: Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học (l) và mi – li – lít (ml) và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. 1 l = 1 000 ml - Kết quả: a) 6 l 260 ml = 6,26 3 452 ml = 3,452 l l 5 l 75 ml = 5,075 750 ml = 0,75 l l b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời: 60 + 1 m2 60 dm2 = m2. 1100 60 + m2 = 1,6 m2. 1100 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. - HS trả lời: 56 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. 3. Vận dụng Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách làm - Kết quả: Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2 Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 5,08 m2. Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 5,09 m2. Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5,3 m 2; 5,09 m2; 5,08 m2. Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích lớn nhất. Chọn đáp án A. - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của - HS chữa bài vào vở. bạn. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau nghiệm cho các tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------- Đạo đức TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_truo.docx