Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 69 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 6
 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA VỀ MẸ VÀ CÔ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết yêu thương phụ nữ nói chung, mẹ và cô giáo nói riêng
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Ước mơ của mẹ” (Lớp 2B)
 HS theo dõi lớp 2B biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2B biểu diễn bài 
 múa: Ước mơ của mẹ
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn 
 biểu diễn. xong 
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 Toán
 VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình 
huống thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới 
dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
II. Đồ dùng dạy học 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn
+ Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ
+ Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng ta 
đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích 
dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình 
sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích 
dưới dạng số thập phân nhé!”
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV.
bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các 
câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi: - HS trả lời:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính + Diện tích tấm kính đã dùng để làm 
của bể cá là bao nhiêu? các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao dm2.
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số 
2.1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới thập phân.
dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình 
chữ nhật 
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách - HS trả lời:
viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
 2 2 60
+ Em hãy viết số đo 1 m 60 dm dưới dạng hỗn + 1 m2 60 dm2 = m2.
 1100
số có phần phân số là phân số thập phân. 60
 + m2 = 1,6 m2.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập 1100
phân. Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với 
đơn vị mét vuông. 
- GV nêu câu hỏi:
 - HS trả lời: 2 56
+ 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập 56 dm2 = m2 = 0,56 m2.
phân như thế nào? 100
 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về 
dạng số thập phân.
2.2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới 
dạng số thập phân.
 - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách 
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách viết 
 viết số đo diện tích dưới dạng đố thập 
số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 phân.
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập 
 Cách viết số đo diện tích dưới dạng 
phân, ta làm như thế nào?”
 số thập phân, ta làm như sau:
 + Viết số đo diện tích dưới dạng phân 
 số thập phân hoặc hỗn số có phần 
 phân số là phân số thập phân.
 + Chuyển phân số thập phân và hỗn 
 số có phần phân số là phân số thập 
 phân dưới dạng số thập phân
 - HS chú ý lắng nghe.
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần 
phân số là phân số thập phân.
 59
12 cm2 59 mm2 = 12 cm2.
 100
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập 
phân.
 59
12 cm2 = 12,59 cm2
 100
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện 
tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) 
nhau 100 lần.
 1
+ Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền.
 100
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
3. Thực hành - luyện tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 - Kết quả:
 3 m2 6 dm2 = ? m2 a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 120 dm2 = ? m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 120 dm2 = 1,2 m2
 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
 85 cm2 = ? dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
 - GV hướng dẫn HS: 85 cm2 = 0,85 dm2
 4. Vận dụng
 - Hoàn thành BT2:
 - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 đôi (cùng bàn).
 - GV gợi ý: - HS lắng nghe.
 + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập 
 phân với đơn vị đo là cm2.
 + So sánh các số đo diện tích với nhau.
 - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày.
 nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm - Kết quả:
 của bạn. Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
 Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 
 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết 
 học 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------
 Buổi chiều:
 Khoa học
 SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt.
 - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học (ví 
 dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...). 
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
- Lồng ghép Stem: HS pha chế nước rửa tay bằng bồ hòn.
 II. Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Dụng cụ thí nghiệm. - SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật tài 
 ba”: q
 + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt 
 cách làm biến đổi tờ giấy đó. tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các 
 + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành màu 
 được thưởng. khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; 
 ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ giấy 
 thành tro,... 
 - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc 
 giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa 
 hóa học? Vì sao? học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, 
 hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có 
 màu đen, không có hình dạng xác định.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò - HS lắng nghe
 chơi. 
 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày 
 hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về 
 biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta 
 cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của chất 
 – Tiết 2.
 2. Khám phá
 2.1. Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong 
 cuộc sống
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học 
 của đinh sắt
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông - HS quan sát hình 6, đọc thông tin về 
 tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm đinh sắt, hoạt động nhóm đôi. 
 đôi và cho biết:
 + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ.
 + Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt? 
 - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu 
nhóm khác nhận xét và bổ sung. nâu đỏ, dễ bị gãy.
 + Biến đổi hóa học đã diễn ra với đinh 
 sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành 
 chất mới có màu và tính chất khác. 
 - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Biến đổi hóa 
học đã diễn ra đối với đinh sắt. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn 
giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa 
học
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm.
 Nêu ví dụ mà em biết về biến đổi hóa học của 
chất trong đời sống hằng ngày. 
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, - HS trình bày:
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. Đốt than củi thành than, đun đường 
 thành ca-ra-men, trộn vữa xi măng, đốt 
 giấy, đồ dùng bằng sắt bị ô-xi-hóa, gạo 
 nấu thành cơm, trứng tráng,... 
- GV cho HS xem một số hình ảnh về sự biến - HS quan sát hình ảnh. 
đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày:
 Đốt than
 Đun đường thành ca-ra-men - HS lắng nghe và đọc thông tin mục 
 Trộn vữa xi măng “Em có biết”. 
- GV nhận xét, cho HS đọc thêm thông tin mục 
“Em có biết” về găng tay “tự phồng”. 
 - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 
- GV chốt kiến thức: Xung quanh chúng ta có 
rất nhiều sự biến đổi hóa học, chúng ta cần 
biết để vận dụng vào trong đời sống hằng 
ngày.
3. Luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 8 và cho biết - HS quan sát hình 8, suy nghĩ trả lời. 
biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường (hình 
8a) thành ca-ra-men (hình 8b). Giải thích. 
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, - HS trả lời: 
các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, Biến đổi hóa học đã xảy ra vì có sự hình 
 thành chất mới: đường (màu trắng, vị 
 ngọt) chuyển thành chất khác (màu 
 vàng, vị đắng và ngọt dịu). 
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, chữa bài. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và cho biết: - HS quan sát hình 9, suy nghĩ câu trả lời
 - HS trả lời: 
+ Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào? + Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ.
+ Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ 
biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt? lên vật bằng sắt để chống gỉ. 
- GV mời 1 HS trình bày câu trả lời, các HS - HS lắng nghe và chữa bài. 
khác lắng nghe và nhận xét. 4. Vận dụng
 - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chứ cho học - HS ổn định nhóm, nhận nhiệm vụ.
 sinh pha chế nước rửa tay bằng bồ hòn.
 - GV mời cả cả lớp cùng tham gia thí nghiệm. - HS tiến hành làm thí nghiệm.
 - Kết thúc thí nghiệm, GV nhận xét chung, - HS lắng nghe.
 công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 - Lồng ghép Stem: HS pha chế nước rửa tay bằng bồ hòn ở HĐ vận dụng.
 -------------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình 
 đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số 
 nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và 
 sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; 
 đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu 
 để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
 II. Đồ dùng dạy học 
- Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. 
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa 
 lí. 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Đố vui” để đố về các dân tộc Việt - HS tham gia trò chơi
 Nam
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi - HS lắng nghe và ghi tên bài
 dân tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm 
nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân tộc
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở 
nước ta
- GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc cùng 
sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - Hs tham gia chơi
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và phổ 
biến luật chơi: - HS chơi trò chơi. 
+ HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung 
đồng xu mặt sấp ngửa.
+ HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình.
+ HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS 
số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam 
không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. 
+ HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu 
trùng tên sẽ trừ 10 điểm.
+ Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt 
Nam.
+ Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống.
+ Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua 
ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội...
- GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam:
 - HS xem video. 
3. Luyện tập – thực hành
Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng 
đồng các dân tộc Việt Nam
- GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS:
+ Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào - HS đọc câu chuyện Cần Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân 
tộc ở tân trào đối với Bác Hồ.
+ Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với bạn 
trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng 
đồng các dân tộc Việt Nam.
 - HS làm việc nhóm. 
- GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. 
 - HS kể chuyện. 
- GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan 
sát và nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm. - HS xem video. 
- GV cho HS xem video về người anh hùng Núp 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở 
Việt Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển 
kinh tế: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, 
đoàn kết trong quá trình bảo vệ, xây dựng và phát triển 
đất nước.
 - HS xem video. 
- GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư 
tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc”
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng
+ Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG 
hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các - HS lắng nghe luật chơi 
em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi.
+ Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
+ Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao + Câu 1: 54
nhiêu? + Câu 2: 1885
+ Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài + Câu 3: Kinh
học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ 
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên 
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
 ---------------------------------------
 Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ 
I. Yêu cầu cần đạt
–Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu 
phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh 
danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ 
đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
–Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được 
ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết 
được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang 
và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính 
trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
- Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt 
Nam.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về - HS xem video
 hang động Sơn Đoòng:
 - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: - HS làm việc nhóm đôi. 
 Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết 
 đến hang động Sơn Đoòng.
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, 
 trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu các HS khác lắng nghe. 
 có). 
 - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS quan sát, tiếp thu. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh họa, lắng 
 tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nghe và tiếp thu. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã - HS lắng nghe và ghi tên bài
nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và 
hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. 
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc.
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới 
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong 
văn bản.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và trả 
câu hỏi sau: lời hai câu hỏi của GV
(1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn?
Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn
đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản).
+ Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
(2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có - Ba đoạn đều có phần in đậm, 
điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý chúng là chủ đề, là thông tin có ý 
nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? nghĩa khái quát cho nội dung từng 
 đoạn.
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, - HS luyện đọc từ khó
vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, 
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài
gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào 
Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời 
gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).//
+ Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân 
gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài 
động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn 
chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có 
mắt/ và cơ thể trong suốt.//
– GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm – GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị nghĩa từ.
tác động bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc - HS cùng GV giải nghĩa một số từ 
của rừng. khó.
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời 
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lần lượt các câu hỏi:
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản cho + Những câu in đậm cho biết 3 nội 
biết điều gì? dung chính của bài, cũng là 3 điều 
 kì thú về hang Sơn Đoòng: niên 
 đại của hang (đoạn 2); độ lớn của 
 hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc 
 biệt của hang (đoạn 4). 
+ Câu 2: + Hang Sơn Đoòng được hình 
 thành từ: 
 •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn 
 •Bị nước song Rào Thương bào 
 mòn liên tục trong nhiều năm liền 
 (từ 2 đến 5 triệu năm) 
 + Những chi tiết cho thấy hang 
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Sơn Đoòng rất lớn là: 
Đoòng rất lớn? •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. 
 •Thể tích 38,5 triệu mét khối. 
 •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-
 ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất 
 với những tòa nhà cao 40 tầng. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái 
trong hang Sơn Đoòng. đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang 
 có cả một khu rừng nguyên sinh 
 với động thực vật rất phong phú và 
 khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng 
 manh, động vật không có mắt và 
 cơ thể trong suốt.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, + HS làm việc nhóm để thực hiện 
hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách. câu 5.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: 
Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua 
bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp thiên 
nhiên của đất nước Việt Nam.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng - HS nghe Gv hướng dẫn.
đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn 
Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + HS cùng nhau đọc diễn cảm
+ Thi chọn người đọc hay nhất + HS bình chọn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe
4. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – những cảm xúc của mình.
Những điều kì thú.”
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài 
đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về 
đại từ (tiếp theo).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những 
tình huống cụ thể.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơi.
 - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 làm việc nhóm. GV.
 Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột 
 A với các từ ở cột B?
 A B
 Má, u, bầm Tàu hỏa
 Cha, thầy Mẹ
 Xe lửa Bố
 Hùm, cọp Hổ
 - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS trả lời.
 - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 
 + Má, u, bầm – mẹ.
 + Cha, thầy – bố.
 + Xe lửa – tàu hỏa.
 + Hùm, cọp – hổ.
 - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương - HS trả lời
 đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
 - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Luyện tập.
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa 
 trong mỗi thành ngữ dưới đây: 
 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 trong nhóm nhỏ. GV.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời.
 HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 a. Ngày lành tháng tốt 
 b. Năm lần bảy lượt 
 c. Sóng yên biển lặng 
 d. Cầu được ước thấy
 e. Đao to búa lớn 
 g. Đi đến nơi về đến chốn
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 
 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thảo luận nhóm
 trong nhóm nhỏ.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS chia sẻ trước lớp 
 HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
• Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, 
• Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, 
• Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông 
 mênh, 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - Hs đọc yêu cầu bài tập
 + GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và - HS làm theo hướng dẫn của GV.
 các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. 
 + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu - HS chú ý lắng nghe. 
 cầu HS phát biểu. 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa 
 bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp 
 hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn 
 bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn 
 tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang 
 lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho 
 mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
 - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: - HS đọc đề bài.
 + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - HS đọc đề bài.
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 3. Vận dụng 
 - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến 
 đồng nghĩa với nhau? thức đã học vào thực tiễn.
 Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la
 vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân trời.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Toán
 VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
– HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập phân và 
vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình 
huống thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới 
dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
II. Đồ dùng dạy học 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao đổi kết - HS thực hiện yêu cầu của GV.
quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
xét bài làm của bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ kết a) 
quả với bạn. 6 kg 75 g = 6 100g = 6,1 kg
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các 6,075 kg
nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 
 kg
 nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
 Chọn đáp án B.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi - HS trả lời:
(cùng bàn) trả lời câu hỏi sau: Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít 
“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học (l) và mi – li – lít (ml)
và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”. 1 l = 1 000 ml
 - Kết quả:
 a)
 6 l 260 ml = 6,26 3 452 ml = 3,452 
 l l
 5 l 75 ml = 5,075 750 ml = 0,75 l
 l
 b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
 0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài vào vở.
 - HS trả lời:
 60
 + 1 m2 60 dm2 = m2.
 1100
 60
 + m2 = 1,6 m2.
 1100
 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
 - HS trả lời:
 56
 56 dm2 = m2 = 0,56 m2.
 100
 Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
 3. Vận dụng 
 Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 - GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ cách làm - Kết quả:
 Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
 5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
 Bức tranh về an toàn giao thông có 
 diện tích là 5,08 m2.
 Bức tranh về phòng chống dịch Covid 
 có diện tích là 5,09 m2.
 Diện tích của các bức tranh theo thứ 
 tự từ lớn đến bé là: 5,3 m 2; 5,09 m2; 
 5,08 m2.
 Vậy bức tranh về bảo vệ môi trường 
 có diện tích lớn nhất.
 Chọn đáp án A.
 - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của - HS chữa bài vào vở.
 bạn. - HS chú ý lắng nghe 
 - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các 
 tiết học sau nghiệm cho các tiết học 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------
 Đạo đức
 TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_truo.docx