Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. - Giúp HS hiểu được lợi ích của bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4A) HS theo dõi lớp 4A diễn Tiểu phẩm: Truyền thông bảo vệ môi trường. GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ 1- Y/c HS tập trung trên sân trường, cùng - HS xếp hàng ngay ngắn. với HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ. 2- Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua ( Đ/c Nga) - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần Phần II: Truyền thông bảo vệ môi trường - Y/c HS toàn trường theo dõi tiểu phẩm do lớp 4A biểu diễn. Tiểu phẩm Truyền - HS theo dõi HS theo dõi tiểu thông bảo vệ môi trường. phẩm. - Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4A biểu diễn tiết mục biểu diễn xong - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân. - Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói - Kết quả: rõ cách làm từng bài. a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571. b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; 3,275; 2,752. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. SGK, làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho - Kết quả: nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là: 2,546 tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn. Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất. Chọn đáp án A. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn 1,09? - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. A. 1,1. B. 1,2. C. 1,08. D. 1,3. - Kết quả: Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 1,08. Chọn C. Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn 51,96? Câu 2: Số thập phân lớn hơn 51,96 là A. 52,01. B. 51,7. C. 51,8. D. 51,9. 52,01. Chọn A. Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < 71,007. chấm Chọn A. A. 71,006. B. 71,06. C. 7,106. D. 71,606. Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: Câu 4: Ta có: 46,5 2 > 41,52. A. 48. B. 47. C. 51. D. 41. Chọn D. Câu 5: Chọn đáp án đúng. Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 kg > 2,056 A. 2,056 kg > 2 kg 560 g. kg. B. 2,056 kg < 2 kg 560 g. Chọn B. C. 9 m 4 cm = 9,4 m. D. 9 m 4 dm > 9,4 m. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Nhiệm vụ : Chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu trượt” Cách chơi: + Chơi theo nhóm. + Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS đọc cách chơi. - HS đọc cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 người. - HS chơi theo nhóm - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về - HS chia sẻ suy nghĩ trò chơi cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học Bài 8: Vai trò của năng lượng (T1) I. Yêu cầu cần đạt: – Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai trò của các nguồn năng lượng. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học – GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh ga tô, nến, ô tô đồ chơi); phiếu học tập; sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng thuỷ triều, năng lượng sinh khối. – HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà GV đã yêu cầu chuẩn bị. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Colun195@gmail.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật một bạn – HS tham gia hoạt động hát múa chúc (hoặc các bạn cùng sinh nhật trong tháng) ở mừng sinh nhật mà GV tổ chức. lớp: GV thắp nến bánh sinh nhật và cho cả lớp hát chúc mừng sinh nhật. Sau đó, GV tặng cho HS 1món quà là chiếc ô tô đồ chơi. GV hỏi: – HS suy nghĩ trả lời: – Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa có + Các em hát, nhảy múa, nói, cười, thổi những hoạt động gì? nến, tặng quà, – Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, vận + Các hoạt động đó lấy năng lượng từ động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu? thức ăn và nước uống. Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc sai, GV lựa chọn các ý đúng bắt vào bài mới. – GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã kể – HS lắng nghe, suy nghĩ. được lấy từ đâu? Con người sử dụng các năng lượng đó trong cuộc sống như thế nào? – GV giới thiệu bài, ghi bảng – HS nghe, ghi tên bài. 2. Hoạt động khám phá HĐ1. Một số nguồn năng lượng – GV yêu cầu HS đọc nội dung khung thông –1 HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. tin, mời 1 HS đọc trước lớp. –HS dựa vào thực tế và hiểu biết để trả – GV phân tích nội dung thông tin thông qua lời: các hoạt động thực tế đã tổ chức ở phần Mở đầu: + GV mời HS được tặng xe ô tô đồ chơi lên + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về phía thực hiện cho các bạn quan sát và hỏi: Khi đẩy trước. Tay ta đã cung cấp năng lượng chiếc ô tô, em thấy có hiện tượng gì xảy ra? làm xe chuyển động. Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt động đó? + Khi thắp nến ở bánh ga tô, vì sao ta lại thấy + Vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt? cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com – GV kết luận: Tay ta làm cho xe chạy, ngọn nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong – HS lắng nghe. cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: - GV tổ chức làm việc nhóm: - HS quan sát các đối tượng: thực vật, – GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. động vật, con người, máy móc và Quan sát các đối tượng: thực vật, động vật, con phương tiện giao thông có trong hình 1, người, máy móc và phương tiện giao thông có thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi gợi trong hình 1; nêu tên những nguồn năng lượng mở của GV, trả lời được: cung cấp cho hoạt động hoặc sự phát triển của các đối tượng đó. – GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận Hình 1a: Mặt Trời có vai trò như thế nào đối với cây rau? Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn năng lượng nào? Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu để sống và phát triển? Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ nguồn năng lượng nào? Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, cần lấy năng lượng từ đâu? Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ đâu để quay? – GV gọi nhóm HS trình bày, các nhóm khác – HS trình bày, nhận xét và bổ sung. nhận xét, bổ sung. – GV kết luận: Máy móc cần năng lượng để – HS lắng nghe, ghi nhớ hoạt động. Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và phát triển anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com HĐ 3: – GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết và - HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành tìm hiểu thông tin về các nguồn năng lượng, phiếu bài tập về các nguồn năng lượng. thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). – GV cho các nhóm lên thi kể về các nguồn – Đại diện các nhóm HS thi kể về các năng lượng đã trao đổi trong nhóm. Dựa vào nguồn năng lượng. phiếu học tập đã làm, nhóm nào kể được đúng nhiều hơn sẽ được khen thưởng. – GV chốt đáp án đúng/sai của các nhóm HS – HS lắng nghe và ghi nhớ. và khen thưởng. – HS lắng nghe. 3. Vận dụng - GV cho hs xem video 8 nguồn năng lượng – HS xem video quan trọng. – Dặn dò: HS tìm hiểu trước ở gia đình về nội - HS lắng nghe dung: Gia đình sử dụng các nguồn năng lượng nào? Cho những việc gì? qua việc hoàn thành phiếu giao việc (ở Phụ lục). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: – Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com - GV cho HS tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS tham gia chơi - GV nêu câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền - HS chia sẻ theo ý kiến cá Hùng, Bác Hồ đã căn dặn cán bộ chiến sĩ Đại đoàn Quân nhân Tiên phong: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". Câu nói của Bác không chỉ là lời nhắc nhở mà còn thể hiện lòng biết ơn đối với các Vua Hùng đã có công dựng nên Nhà nước Văn Lang. Hãy chia sẻ với bạn những điều em biết về Nhà nước này. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà - HS lắng nghe, chuẩn bị vào nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày bài học mới. hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS: - HS làm việc nhóm. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS - HS làm việc nhóm. khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình thành của nhà Nước Văn Lang. + Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. - GV cho HS xem video câu chuyện: (0:00 đến 1:38) - HS xem video - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin - HS lắng nghe mục và quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu Lạc Văn Lang Thời gian ra đời Địa bàn Người đứng đầu Kinh đô - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS- HS trình bày khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe. - GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt” - HS xem video. - GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: - HS lắng nghe. + Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc. + Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. + Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm 3. Luyện tập - HS làm việc cá nhân. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bảng về Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu Lạc Văn Lang Thời gian ra đời Kinh đô Người đứng đầu - HS trình bày. - GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV ghi nhận, chốt đáp án: - HS thực hiện nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - HS tham khảo. - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh chưng, bánh giầy; Sự tích trầu cau,... - HS kể chuyện. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh nghiệm (nếu có). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt MẦM NON I. Yêu cầu cần đạt anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com –Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. –Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh hoạ SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc. Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì - HS lắng nghe diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật theo. vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - HS luyện đọc theo nhóm. - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. - HS lắng nghe * GV nhận xét việc đọc của cả lớp 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. + mầm non: những chồi non của cây. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thú vị? thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; nào qua cảm nhận của mầm non? Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đến? đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động mầm non trong khổ thơ cuối? của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. - Gv nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - giáo dục HS yêu thiên nhiên. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng – HS làm việc cá nhân, tự học thuộc – Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). – GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc – HS xung phong đọc thuộc lòng trước lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). lớp. 4. Vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên quanh mình ở HĐ tìm hiểu bài. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình - HS lắng nghe tích cực. luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS chia sẻ theo cách nghĩ của + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. cá nhân. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS ghi bài mới. 2. Khám phá - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ của BT. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS trả lời. khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: - HS đọc nhiệm vụ của BT. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS trả lời. khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS chú ý lên màn chiếu. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS thực hiện theo hướng dẫn các ý kiến. của GV. anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng - HS trả lời. nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS thực hiện theo hướng dẫn các ý kiến. của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng - HS trả lời. nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 4. Vận dụng – GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc thăm. chọn gói câu hỏi: + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em – Nhóm HS thực hiện. hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! – GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và – HS 2 nhóm trình bày. lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------- Toán KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). anantruong.happy@gmail.com
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_truo.docx