Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 69 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 7
 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường.
 - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Giúp HS hiểu được lợi ích của bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Loa kéo, Micro
 III. Các hoạt động chủ yếu 
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4A)
 HS theo dõi lớp 4A diễn Tiểu phẩm: Truyền thông bảo vệ môi trường.
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phần I: Nghi lễ chào cờ
1- Y/c HS tập trung trên sân trường, cùng - HS xếp hàng ngay ngắn.
với HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ 
chào cờ.
2- Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua ( Đ/c Nga)
- Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. 
- Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần
Phần II: Truyền thông bảo vệ môi 
trường
- Y/c HS toàn trường theo dõi tiểu phẩm 
do lớp 4A biểu diễn. Tiểu phẩm Truyền - HS theo dõi HS theo dõi tiểu 
thông bảo vệ môi trường. phẩm.
- Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4A biểu diễn 
tiết mục biểu diễn xong 
 - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân.
- Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng 
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta 
sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học 
và vận dụng để giải quyết một số tình huống 
thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”.
2. Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn 
cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói - Kết quả:
rõ cách làm từng bài. a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; 
 3,527; 3,571.
 b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; 
 3,275; 2,752.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
SGK, làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho - Kết quả:
nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là: 2,546 
 tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn.
 Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất.
 Chọn đáp án A.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói 
rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn 1,09? - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
 A. 1,1. B. 1,2. C. 1,08. D. 1,3. - Kết quả:
 Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 1,08.
 Chọn C.
Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn 51,96? Câu 2: Số thập phân lớn hơn 51,96 là 
 A. 52,01. B. 51,7. C. 51,8. D. 51,9. 52,01.
 Chọn A. 
Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < 71,007.
chấm Chọn A. 
 A. 71,006. B. 71,06.
 C. 7,106. D. 71,606.
Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:
 Câu 4: Ta có: 46,5
 2 > 41,52.
 A. 48. B. 47. C. 51. D. 41. Chọn D. 
Câu 5: Chọn đáp án đúng. Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 kg > 2,056 
 A. 2,056 kg > 2 kg 560 g. kg.
 B. 2,056 kg < 2 kg 560 g. Chọn B. 
 C. 9 m 4 cm = 9,4 m.
 D. 9 m 4 dm > 9,4 m.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu 
cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích 
tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ 
sung ý kiến cho bạn. 
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng - HS lắng nghe - Nhiệm vụ : Chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu 
 trượt” 
 Cách chơi:
 + Chơi theo nhóm.
 + Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi đến 
 lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số 
 ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn 
 trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất 
 phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em 
 được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị 
 trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua.
 + Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
 - GV mời 1HS đọc cách chơi.
 - HS đọc cách chơi
 - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 người.
 - HS chơi theo nhóm
 - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về 
 - HS chia sẻ suy nghĩ 
 trò chơi cũng như những kiến thức mình được 
 củng cố sau khi chơi trò chơi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 --------------------------------------
Buổi chiều:
 Khoa học
 Bài 8: Vai trò của năng lượng (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 – Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai 
trò của các nguồn năng lượng.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 II. Đồ dùng dạy học 
 – GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh ga tô, nến, ô 
tô đồ chơi); phiếu học tập; sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng thuỷ triều, năng 
lượng sinh khối.
 – HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà GV đã yêu cầu chuẩn bị.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu Colun195@gmail.com
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật một bạn – HS tham gia hoạt động hát múa chúc 
 (hoặc các bạn cùng sinh nhật trong tháng) ở mừng sinh nhật mà GV tổ chức.
 lớp: GV thắp nến bánh sinh nhật và cho cả lớp 
 hát chúc mừng sinh nhật. Sau đó, GV tặng cho 
 HS 1món quà là chiếc ô tô đồ chơi.
 GV hỏi: – HS suy nghĩ trả lời:
 – Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa có + Các em hát, nhảy múa, nói, cười, thổi 
 những hoạt động gì? nến, tặng quà, 
 – Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, vận + Các hoạt động đó lấy năng lượng từ 
 động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu? thức ăn và nước uống.
 Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc 
 sai, GV lựa chọn các ý đúng bắt vào bài mới.
 – GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã kể – HS lắng nghe, suy nghĩ.
 được lấy từ đâu? Con người sử dụng các 
 năng lượng đó trong cuộc sống như thế nào?
 – GV giới thiệu bài, ghi bảng – HS nghe, ghi tên bài.
 2. Hoạt động khám phá
 HĐ1. Một số nguồn năng lượng
 – GV yêu cầu HS đọc nội dung khung thông –1 HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm.
 tin, mời 1 HS đọc trước lớp. –HS dựa vào thực tế và hiểu biết để trả 
 – GV phân tích nội dung thông tin thông qua lời:
 các hoạt động thực tế đã tổ chức ở phần Mở 
 đầu:
 + GV mời HS được tặng xe ô tô đồ chơi lên + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về phía 
 thực hiện cho các bạn quan sát và hỏi: Khi đẩy trước. Tay ta đã cung cấp năng lượng 
 chiếc ô tô, em thấy có hiện tượng gì xảy ra? làm xe chuyển động.
 Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt 
 động đó?
 + Khi thắp nến ở bánh ga tô, vì sao ta lại thấy + Vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng 
 có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt? cho việc phát sáng và tỏa nhiệt.
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 – GV kết luận: Tay ta làm cho xe chạy, ngọn 
 nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến 
 cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong – HS lắng nghe.
 cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng 
 lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động 
 tiếp theo
 Hoạt động 2:
 - GV tổ chức làm việc nhóm: - HS quan sát các đối tượng: thực vật, 
 – GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. động vật, con người, máy móc và 
 Quan sát các đối tượng: thực vật, động vật, con phương tiện giao thông có trong hình 1, 
 người, máy móc và phương tiện giao thông có thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi gợi 
 trong hình 1; nêu tên những nguồn năng lượng mở của GV, trả lời được:
 cung cấp cho hoạt động hoặc sự phát triển của 
 các đối tượng đó.
 – GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo 
 luận
 Hình 1a: Mặt Trời có vai trò như thế nào đối 
 với cây rau?
 Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn 
 năng lượng nào?
 Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu để 
 sống và phát triển?
 Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ 
 nguồn năng lượng nào?
 Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, 
 cần lấy năng lượng từ đâu?
 Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ 
 đâu để quay?
 – GV gọi nhóm HS trình bày, các nhóm khác – HS trình bày, nhận xét và bổ sung.
 nhận xét, bổ sung.
 – GV kết luận: Máy móc cần năng lượng để – HS lắng nghe, ghi nhớ
 hoạt động. Con người, động vật và thực vật 
 đều cần năng lượng để sống và phát triển
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 HĐ 3:
 – GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết và - HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành 
 tìm hiểu thông tin về các nguồn năng lượng, phiếu bài tập về các nguồn năng lượng.
 thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập 
 (ở phần Tài liệu tham khảo).
 – GV cho các nhóm lên thi kể về các nguồn – Đại diện các nhóm HS thi kể về các 
 năng lượng đã trao đổi trong nhóm. Dựa vào nguồn năng lượng.
 phiếu học tập đã làm, nhóm nào kể được đúng 
 nhiều hơn sẽ được khen thưởng.
 – GV chốt đáp án đúng/sai của các nhóm HS – HS lắng nghe và ghi nhớ.
 và khen thưởng. – HS lắng nghe.
 3. Vận dụng 
 - GV cho hs xem video 8 nguồn năng lượng – HS xem video
 quan trọng.
 – Dặn dò: HS tìm hiểu trước ở gia đình về nội - HS lắng nghe
 dung: Gia đình sử dụng các nguồn năng lượng 
 nào? Cho những việc gì? qua việc hoàn thành 
 phiếu giao việc (ở Phụ lục).
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền 
thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học 
hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 - GV cho HS tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS tham gia chơi
 - GV nêu câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền - HS chia sẻ theo ý kiến cá 
 Hùng, Bác Hồ đã căn dặn cán bộ chiến sĩ Đại đoàn Quân 
 nhân 
 Tiên phong: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác 
 cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
 Câu nói của Bác không chỉ là lời nhắc nhở mà còn thể 
 hiện lòng biết ơn đối với các Vua Hùng đã có công dựng 
 nên Nhà nước Văn Lang. Hãy chia sẻ với bạn những điều 
 em biết về Nhà nước này.
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà - HS lắng nghe, chuẩn bị vào 
 nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày 
 bài học mới.
 hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc
 2. Khám phá:
 - GV yêu cầu HS: - HS làm việc nhóm.
 - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS 
 - HS làm việc nhóm.
 khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình 
 thành của nhà Nước Văn Lang. 
 + Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo 
 mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. 
 - GV cho HS xem video câu chuyện:
 (0:00 đến 1:38) - HS xem video
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin - HS lắng nghe 
 mục và quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về 
 sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo 
 phiếu học tập. 
 PHIẾU HỌC TẬP
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu Lạc
 Văn Lang
 Thời gian 
 ra đời 
 Địa bàn 
 Người 
 đứng đầu 
 Kinh đô 
 - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS- HS trình bày
 khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: - HS lắng nghe.
 - GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt” - HS xem video.
 - GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: - HS lắng nghe.
 + Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất 
 hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang 
 và Nhà nước Âu Lạc.
 + Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng 
 nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh 
 sông Hồng.
 + Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước 
 lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó 
 là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm
 3. Luyện tập
 - HS làm việc cá nhân. 
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: 
 Hoàn thành bảng về Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu 
 Lạc
 Nội dung Nhà nước Nhà nước Âu Lạc
 Văn Lang
 Thời gian ra 
 đời
 Kinh đô 
 Người đứng 
 đầu
 - HS trình bày. 
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác 
 quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - GV ghi nhận, chốt đáp án:
 - HS thực hiện nhóm. 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện 
 nhiệm vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà 
 nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - HS tham khảo. 
 - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh 
 chưng, bánh giầy; Sự tích trầu cau,...
 - HS kể chuyện. 
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh 
 nghiệm (nếu có).
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 MẦM NON 
I. Yêu cầu cần đạt
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
–Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp 
với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
–Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, 
hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói 
thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông 
sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, 
đất nước
* Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên xung quanh mình.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. 
 luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi 
 giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông 
 sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ).
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS 
 kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu khác lắng nghe. 
 câu hỏi (nếu có). 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh hoạ
 SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc.
 Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì 
 - HS lắng nghe
 diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im 
 nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống 
 mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. 
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
 nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật theo. 
 vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh 
 chồi non. 
 - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
 từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm 
 xúc:
 + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, 
 chip chiu chiu xuân đến, 
 + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc 
 đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ 
 thể hiện cảm xúc: 
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
• Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những 
 câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa 
 phùn ; 
• Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc 
 những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì 
 ngàn tiếng chim ; 
• Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của 
 khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh 
 biếc, ) - HS luyện đọc theo nhóm. 
 - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, 
 bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc 
 có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm 
 ý:
 + Khổ 1: 4 câu đầu.
 + Khổ 2: 4 câu tiếp. 
 + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. 
 + Khổ 4: 4 câu sau. 
 + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến 
 “Nổi hát ca vang dậy” 
 + Khổ 6: 4 câu cuối. - HS lắng nghe
 * GV nhận xét việc đọc của cả lớp
 3. Luyện tập.
 3.1. Tìm hiểu bài.
 Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
 - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu 
 + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
 + mầm non: những chồi non của cây. 
 - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
 - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và 
 thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả 
 lời từng câu hỏi:
 anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng 
 miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà 
 thú vị? thơ sử dụng những động từ chỉ hành 
 động của con người để miêu tả mầm non 
 (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho 
 mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng 
 giống như con người, mầm non biết đi 
 trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, 
 cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh 
 mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân 
 hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật 
 ngộ nghĩnh, đáng yêu. 
 + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế + Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; 
 nào qua cảm nhận của mầm non? Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá 
 cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các 
 loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có 
 xuất hiện trong bức tranh mùa đông 
 nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm 
 hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại 
 trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh 
 mịch
 + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa 
 đến? đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn 
 cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. 
 Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn 
 ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu 
 tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay 
 tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng 
 hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức 
 tranh mùa đông được dệt nên bởi gam 
 màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng 
 của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc 
 màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức 
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi 
 lên trên nền trời mùa xuân. 
 + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động 
 mầm non trong khổ thơ cuối? của con người: nghe thấy, vội, đứng 
 dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà 
 thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy 
 được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy 
 sức sống của mầm non. Mầm non cũng 
 giống con người, phấn chấn, hào hứng 
 trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng 
 tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống 
 mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ 
 cuối thật đẹp, thật đáng yêu!
 + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của 
 thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang 
 mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay 
 đổi của vạn vật khi mùa xuân về.
 - Gv nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe
 - giáo dục HS yêu thiên nhiên.
 3.2. Luyện đọc lại.
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng – HS làm việc cá nhân, tự học thuộc 
 – Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng 
 khổ thơ).
 – GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc – HS xung phong đọc thuộc lòng trước 
 lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). lớp.
 4. Vận dụng 
 - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác 
 của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ:
 Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất 
 nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng 
 cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. 
 Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ 
 mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã 
 được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh 
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã 
 nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu 
 kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám 
 mây, dòng suối đến loài vật cũng biết 
 khao khát mùa xuân, khao khát sự sống 
 mạnh mẽ.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe.
 nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
 học hiệu quả.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên quanh mình ở HĐ tìm hiểu bài.
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 TỪ ĐA NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. 
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng 
dụng vào thực tiễn.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình - HS lắng nghe tích cực.
 luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu 
 nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” 
 lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời 
 đang cao hay không? 
 - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS chia sẻ theo cách nghĩ của 
 + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. cá nhân.
 - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - HS ghi bài mới.
 2. Khám phá
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ của BT.
 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 nhóm nhỏ. của GV.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS trả lời.
 khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình 
 con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ 
 quan để nhìn của người hay động vật. 
 b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. 
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: - HS đọc nhiệm vụ của BT.
 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 nhóm nhỏ. của GV.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS trả lời.
 khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS chú ý lên màn chiếu. 
 - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 các ý kiến. của GV.
anantruong.happy@gmail.com Colun195@gmail.com
 + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng - HS trả lời.
 nghe và nhận xét. 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 
 + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình bày - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 các ý kiến. của GV.
 + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng - HS trả lời.
 nghe và nhận xét. 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 4. Vận dụng 
 – GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc thăm.
 chọn gói câu hỏi:
 + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em – Nhóm HS thực hiện.
 hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc 
 và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
 + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm 
 em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu 
 sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa 
 chuyển.
 - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. 
 Câu 1: Quả sung này có vị chát.
 Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá!
 – GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và – HS 2 nhóm trình bày.
 lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------
 Toán
 KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc 
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
anantruong.happy@gmail.com

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_truo.docx