Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 56 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 8
 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết giới thiệu về trường lớp của mình.
 - HS biết tự hào về mái trường của mình, đồng thời có ý thức bảo vệ trường lớp.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Mái trường thân yêu” (Lớp 2A)
 HS theo dõi lớp 2A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: mái 
trường thân yêu. - HS vỗ tay khi lớp 2A biểu diễn 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. xong 
 ____________________________________
 Toán
 MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một 
số tình huống thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng 
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. Đồ dùng dạy học 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
2. Luyện tập 
- GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. -Hs quan sát và đọc thông tin
Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn 
các phòng học. Khối lớp Năm được giao 
nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng 
học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng 
bàn) trả lời một số câu hỏi sau: - HS trả lời:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? + Mặt sàn của phòng học có dạng hình 
+ Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học chữ nhật.
ta cần biết những gì? + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần biết 
+ Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. số đo chiều dài, chiều rộng của mặt sàn.
 + Diện tích mặt sàn của phòng học bằng 
 chiều dài nhân chiều rộng.
- GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày 
kết quả.
- GV nhận xét và tuyên dương HS. - Hs lắng nghe
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1
a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn 
phòng học của lớp em.
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để đo, 
4 HS. ghi lại kết quả đo và tính diện tích mặt sàn 
 phòng học.
- GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện 
tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo 
luận vào bảng phụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả
b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng 
học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình 
vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, 
mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - GV cho HS thống nhất các số đo và diện tích - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu 
của mặt sàn phòng học. cầu của GV.
- GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua 
gạch lát mặt sàn phòng học.
- GV gợi ý: - HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện 
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng các bước giải.
hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét 
vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng 
học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt 
sàn phòng học.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2
Giả sử các phòng học khác trong trường có 
diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các 
phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua 
gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học 
trong trường em.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu 
bàn), đọc yêu cầu hoạt động. cầu của GV.
- GV hướng dẫn HS: - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội 
+ Xác định số lượng phòng học trong trường. dung nào chưa rõ thì xin ý kiến GV.
+ Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn 
phòng học ở Hoạt động 1 tính toán.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả 
lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
* Hoạt động thực tế
- GV khuyến khích HS cùng người thân thực - HS cùng người thân thực hành:
hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt + Đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà, 
sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... mặt bàn học,..
 + Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà 
 bếp; phòng ngủ;... 
 + Chuẩn bị dụng cụ đo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 --------------------------------------------
Buổi chiều:
 Khoa học
 BÀI 8: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 – Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn 
điện trong tình huống thường gặp.
 – Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường 
và ở nhà.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu 
cách sử dụng các nguồn năng lượng điện.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 II. Đồ dùng dạy học 
 GV:
 + Video “Ổ điện tức giận” (link video ở Phụ lục). 
 + Bảng nhóm khi sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn.
 – HS:
 + Giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện.
 + Hoàn thành phiếu giao việc theo yêu cầu của GV.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video “Ổ điện tức giận”. - HS xem video, quan sát hành động của 
Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu cầu: Các bạn Bo và trả lời: Bạn Bo rút sạc ipad khi 
em hãy quan sát hành động của bạn Bo và cho tay còn đang ướt nên bạn Bo đã bị điện 
biết vì sao ổ điện lại “tức giận” làm bạn Bo bị giật.
điện giật nhé.
– GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện như thế 
nào để an toàn và tiết kiệm?
– GV dẫn dắt vào bài mới – HS nghe, ghi tên bài
2. Hoạt động khám phá
1. An toàn khi sử dụng điện 
hđ1:
– GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 – Các nhóm làm việc: Cá nhân HS ghi 
+ Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các việc sử dụng điện trong cuộc sống hằng 
nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế ngày vào mỗi góc khăn trải bàn, phần 
nêu những việc sử dụng điện trong cuộc sống giữa khăn trải bàn ghi nội dung kết luận 
hằng ngày. chung của nhóm.
+ Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách 
tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận 
chung của nhóm.
– GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước – Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
lớp. khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết – HS lắng nghe và ghi nhớ.
luận: Điện được dùng để thắp sáng, sấy khô, 
đun nấu thức ăn, chạy các máy móc như: xe 
đạp điện, quạt máy, máy điều hoà, máy sưởi,... 
– GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo: Điện 
được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng 
ngày. Vậy điện được lấy từ đâu?
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bàn: – HS thảo luận theo nhóm bàn: quan sát 
Yêu cầu HS quan sát các hình ảnh minh hoạ kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh 
kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh (hình 1 minh hoạ để mô tả sự truyền điện từ nơi 
SGK), cho biết điện được truyền từ nhà máy sản xuất đến nơi tiêu thụ. điện đến ổ điện của mỗi gia đình, cơ quan, 
trường học, như thế nào.
 – Đại diện HS chỉ trên sơ đồ truyền tải 
– GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp điện năng kết hợp mô tả sự truyền điện 
 từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
 – HS lắng nghe và ghi nhớ
– GV khen ngợi HS và kết luận: Điện được 
truyền từ nhà máy điện qua trạm biến thế để 
tăng áp (nhằm giảm hao phí điện năng trên 
đường truyền) rồi đưa lên đường dây tải điện 
(đường dây cao thế). Trước khi đến nơi tiêu 
dùng điện thì cần có trạm biến thế để hạ áp 
(nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng điện), điện 
từ trạm hạ áp sẽ được đưa đến nơi tiêu thụ
Hoạt động 2+3
- GV tổ chức làm việc nhóm: - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
+ Yêu cầu HS: Quan sát các hình 2, 3, 4 và + Cá nhân HS quan sát hình, chỉ ra việc 
thực hiện theo nhiệm vụ trong SGK. nên làm/an toàn và việc không nên 
 làm/không an toàn. Chia sẻ kết quả trong 
 nhóm.
+ Hướng dẫn HS quan sát, việc làm có trong + Nhóm thống nhất và đưa ra ý kiến giải 
mỗi hình từ đó xác định việc nên làm và không thích cho câu hỏi “Vì sao?”
nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. 
+ Xếp các hình minh hoạ vào hai nhóm: việc 
nên làm/an toàn và việc không nên làm/không 
an toàn. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước 
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác 
 bổ sung ý kiến:
HĐ 4:
– GV yêu cầu HS kể thêm một số trường hợp - Cá nhân HS chia sẻ thêm một số trường 
sử dụng điện an toàn và không an toàn. hợp sử dụng điện an toàn như: thấy dây 
 điện bị đứt thì không lại gần mà cần báo 
 ngay cho người lớn; không an toàn: leo 
 trèo lên cột điện, đứng chân trần trên 
 sàn nhà tắm ướt để sấy tóc,...
– GV xác nhận ý kiến đúng và kết luận.
3. Luyện tập, vận dụng 
- Từ hoạt động khám phá những việc nên làm – HS làm việc cá nhân: Mỗi HS dựa vào 
và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử bảng kết quả hoạt động nhóm đã được 
dụng điện, GV tổ chức cho HS xây dựng quy chỉnh sửa, bổ sung để nêu các quy tắc an 
tắc an toàn khi sử dụng điện. toàn điện như:
 + Không nên đến gần đường dây cao thế, 
 trạm biến thế.
 + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện 
 trong nhà khi có mưa giông, sấm sét.
 + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ 
 chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra 
 khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện.
 + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, ổ cắm 
 điện phù hợp.
 + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ điện, 
 dây điện bị hở, – GV xác nhận ý kiến đúng và ghi bảng. – HS lắng nghe và ghi vở.
 – GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” và – HS đọc mục “Em có biết?” và nêu tên 
 cho biết để cảnh báo mọi người về an toàn điện các biển cảnh báo mọi người về an toàn 
 ở nơi công cộng, người ta đã sử dụng các biển điện ở nơi công cộng
 báo nào?
 – Dặn dò: GV giao nhiệm vụ cho HS: – HS lắng nghe. 
 + Ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn 
 điện.
 + Về nhà, làm một bảng cảnh báo an toàn khi 
 sử dụng điện (có thể viết hoặc vẽ) để tiết sau 
 chia sẻ với cô giáo và các bạn
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
– Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà 
nước Âu Lạc
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham 
học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” - HS tham gia chơi
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về - HS lắng nghe
 nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài 
 học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà 
 nước Âu Lạc (tiết 3)
 2. Khám phá:
 Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống 
 ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu 
 Lạc
 - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về - HS hoạt động cá nhân
 công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước 
 Văn Lang, Âu Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những 
 cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn 
 Lang và Nhà nước Âu Lạc mà em biết.
 - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS trình bày trước lớp
 nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
 - GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: 
 Từ rất sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu tranh - HS lắng nghe
 chống giặc ngoại xâm. Trong đó:
 + Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng 
 chiến chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh 
 trong truyền thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng 
 lợi, bảo vệ vững chắc nến độc lập dân tộc.
 + GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng
 + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng 
 chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh 
 trong Sự tích nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô 
 hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn 
 một nghìn năm.
 + GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần” - HS xem video. 
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu : Kể tên một số hoạt động kinh tế có từ - HS kể tên: Trồng lúa nước, 
 thời Văn Lang – Âu Lạc còn đến ngày nay. đúc đồng, làm gốm,....
 - GV nhận xét và củng cố tiết học - HS lắng nghe, tiếp thu.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI CA VỀ MẶT TRỜI 
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. 
Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm 
xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; 
– Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự 
việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. 
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên 
nhiên quanh mình.
- Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình 
 mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. 
 về nhân vật mặt trời
 – GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài
 trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho 
 Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, 
 bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu 
 nhé!
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe.
 chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể 
 hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao 
 giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
 - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn 
 mấy đoạn? bản và trả lời.
 + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên.
 + Đoạn 3: phần còn lại.
 – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm.
 – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: - HS đọc từ khó.
 mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành 
 mũ, chiếm lĩnh,...
 - 2-3 HS đọc câu. – GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt 
nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn 
voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những 
khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng 
sân; - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - Hs lắng nghe
– GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lượt các câu hỏi:
lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú 
“tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên 
đó? những ngọn cau cao, tiếng chim khi 
 bồng khi trầm làm xôn xao không gian. 
 •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót 
 xôn xao như vậy bì đang trông thấy một 
 điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá 
 chưa nhìn ra được.
 + Cảnh mặt trời mọc:
+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây 
thế nào? xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. 
 •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên 
 trên nền trời. 
 •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm 
 cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm 
 đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh 
 nền trời xa, rộng. 
 Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ.
 + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì 
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô 
trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời 
đồng đỏ? chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống 
 nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình 
 tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló 
 mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ 
 đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô 
 lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy 
 đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một 
 chiếc mâm màu đỏ.
 + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như 
+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân 
chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái 
“tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng 
của nhân vật “tôi”? hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu 
 hình ảnh, chứa chan cảm xúc.
 + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, có 
hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em 
thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào 
khác? Vì sao? 
- GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài 
học.
- GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan 
sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong 
phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân 
vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con 
mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với 
vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng.
3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: – HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các 
 + Giáo viên đọc mẫu. từ ngữ cần nhấn giọng.
 + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. – 1 – 2 HS đọc lại.
 + T i chọn người đọc hay nhất – HS luyện đọc theo cặp.
 – 2 – 3 HS thi đọc
 4. Vận dụng 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca về cảm xúc của mình.
 mặt trời”.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng 
của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi
 + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các 
 nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng 
 với nghĩa chuyển
 “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, 
 đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng”
 - HS trả lời - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa 
nghĩa? - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: Thế - HS nhắc lại
nào là từ đa nghĩa? 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT.
BT1,2 : 
- GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. 
ghép để thực hiện hoạt động này. 
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia 
+) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 
+) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2
+) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ 
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép 
+) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ 
+) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm 
mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di 
chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ 
đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 - HS phát biểu ý kiến. 
 - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
 +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với - Hs lắng nghe
 nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình - HS làm theo hướng dẫn của GV. 
 bày
 + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án:
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3:
 + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan 
 sát, hỗ trợ HS khi cần. 
 3. Vận dụng 
 GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản và 
 của các từ sau: trả lời.
 tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, 
 nói ngọt...
 Dự kiến câu trả lời: – 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
 – Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: 
 bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) 
 – Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần 
 bên trong, tính cách; nghĩa chuyển).
 – Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật.
 – Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm.
 – Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt
 thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình.
 – Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người 
 đều thích thú - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Toán
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
 MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một 
số tình huống thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng 
sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. Đồ dùng dạy học 
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1:
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. 
4 HS.
- GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại 
kết quả vào vở. - Kết quả:
- GV gợi ý: Bài giải
+ Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài 200 
dài 200 cm, chiều rộng 25 cm. cm, chiều rộng 25 cm là:
+ Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều 200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2)
dài 40 cm, chiều rộng 25 cm. Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 
+ Tính tổng diện tích gỗ cần dùng. cm, chiều rộng 25 cm là:
+ Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. 40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2)
 Tổng diện tích gỗ cần mua là:
 20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2)
 Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2.
 Số tiền mua gỗ để làm giá sách là:
 3 × 250 000 = 750 000 (đồng)
 Đáp số: 750 000 đồng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các - HS chữa bài vào vở.
nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của 
bạn. - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV. 
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2:
Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền 
mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công 
nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 
m2. - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội 
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng dung nào chưa rõ thì xin ý kiến GV.
bàn). - GV gợi ý các bước thực hiện:
 + Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong 
 phòng học của lớp mình.
 + Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí 
 đó.
 + Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại 
 kích thước thông qua việc đo đạc. - HS thực hiện.
 + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách.
 - GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí - Đại diện nhóm trình bày.
 đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả - HS lắng nghe.
 lớp lắng nghe và nhận xét.
 - GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết 
 kế giá sách.
 - HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ, 
 trình bày kết quả trước lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ------------------------------------------
 Đạo đức
 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 2 bài học trước.
 - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các 
tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống.
 - Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với quê hương đất nước
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức múa hát bài “Biết ơn chị Võ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp 
 Thị Sáu” cùng hát theo nhịp điều bài hát.
 N2dbei0Pcp
 + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời.
 hát : Bài hát nói về ai?
 + GV hỏi thêm: Em đã làm gì để thể hiện - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
 lòng biết ơn đó?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
 bài mới.
 2. Hoạt động luyện tập
 Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học 
 (13’)
 - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Nhắc lại tên các bài học: 
 - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
 các câu hỏi: 
 + Những người có công với quê hương đất 
 nước đóng góp gì?
 + Vì sao chúng ta cần biết ơn người có công 
 với quê hương đất nước?
 + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng 
 biết ơn người có công với quê hương đất 
 nước?

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_truo.docx