Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ I. Yêu cầu cần đạt - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ. - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết và có tấm lòng nhân ái. - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả trong cộng đồng. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 C) - HS theo dõi lớp 4C biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4 C diễn tiểu - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm phẩm: Yêu thương em nhỏ. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong tiết mục biểu diễn - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Đánh giá buổi sinh hoạt dưới cờ ( Đ/c - HS lắng nghe Nga) IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Toán Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt. - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. 1 - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... Ii. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước Iii. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. + Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, - Hs lắng nghe thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm và viết kết quả chưa đúng,...). –GV chốt lại cách làm và kết quả -Hs lắng nghe - GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập - HS nêu: phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu – Muốn cộng hai số thập phân, ta làm phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. 2 + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với Bài 2: (Làm việc nhóm 2) các dấu phẩy ở hai số hạng. a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức. + Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép cộng các số thập phân thì tổng không thay đổi. - GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và nhận xét điểm giống và các nhau của các số - Khi cộng một tổng hai số thập phân hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu thập phân thứ nhất cộng với tổng của số thức. thập phân thứ hai và số thập phân thứ b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra ở ba. câu a để làm vào vở câu b. - HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết quả với bạn. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét: - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài 3: (Làm việc cá nhân) -HS lắng nghe Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú đề bài. Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì? + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? 3 nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. - GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số sữa là: - GV nhận xét, tuyên dương 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) Đáp số: 151,75 lít sữa - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm Bài tập 4: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - Đề bài cho biết điều gì? - Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. - Yêu cầu của đề bài - Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét? - GV cho học sinh làm bài - HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải Chiều dài của sân trường là 17,5 + 15 = 32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m) - GV nhận xét tiết học Đáp số: 100 m. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Buổi chiều Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG 4 Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (T2) I. Yêu cầu cần đạt – Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp. – Đề xuất được cách làm TN để xác định vật dẫn điện, vật cách điện II. Đồ dùng dạy học - GV: + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ chữ ghi tên các bộ phận của đèn pin. + Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm, dây đồng,...), một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là, máy sấy tóc, quạt,...). + Phiếu học tập (ở Phụ lục). – HS: Bút dạ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện. – GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe cách chơi + GV chia lớp thành hai đội để thi đua. + GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và nêu tên một đồ dùng, máy móc sử dụng điện (ví dụ như máy sấy tóc) rồi chỉ vào một em thuộc một trong hai đội, em đó phải nêu được ngay tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. (chẳng hạn: làm nóng). + Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương. Em sẽ nêu bất cứ đồ dùng, máy móc sử dụng điện nào thì bạn bên đội kia phải nêu được ngay tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, - Hs tham gia chơi theo nhóm máy móc đó. + Hết thời gian chơi, đội nào nêu được nhiều – HS nghe, ghi tên bài. đáp án đúng hơn thì đội đó giành chiến thắng. – Sau trò chơi, GV dùng một đồ dùng sử dụng điện để kết nối với tiết học: Vỏ máy sấy 5 tóc được làm bằng chất liệu gì? Vì sao tay ta cầm vào mà không bị điện giật? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này ở hoạt động tiếp theo 2. Hoạt động khám phá 2. Vật dẫn điện và vật cách điện HĐ1: – GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông – Cá nhân HS đọc thông tin và đưa ra tin và trả lời câu hỏi: câu trả lời: + Những vật có đặc điểm như thế nào thì + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện? dẫn điện. + Vật cách điện có đặc điểm gì? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện. – GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo: Làm - HS lắng nghe cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện HĐ 1: – GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để – Một số HS nhắc lại yêu cầu HĐ 1 thực hiện nhiệm vụ: – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn: + Đọc yêu cầu HĐ 1, đưa ra dự đoán bóng + Nêu dự đoán bóng đèn sáng hay tắt đèn sáng hay tắt và miếng bìa dẫn điện hay và miếng bìa dẫn điện hay cách điện. cách điện. + Thực hành dùng hai cái kẹp dây điện + Thực hành lắp mạch điện như hướng dẫn kẹp vào hai đầu miếng bìa và đóng trong HĐ 1 để kiểm chứng kết quả đã dự khoá K. đoán. + So sánh kết quả với dự đoán ban đầu. + Nhóm thống nhất ý kiến. – Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả động nhóm. trước lớp. - HS lắng nghe – GV xác nhận ý kiến đúng HĐ2: – GV có thể sử dụng kĩ thuật Bàn tay nặn – HS lắng nghe, suy nghĩ. bột theo 5 bước: + Nêu vấn đề: Làm thế nào để biết trong – HS nêu những suy nghĩ, dự đoán ban các vật làm từ đồng, nhựa, sắt, da, thiếc, đầu. cao su, thuỷ tinh, vật nào dẫn điện và vật – HS đề xuất câu hỏi và phương án TN. nào cách điện? + Đề xuất câu hỏi, chẳng hạn: Cao su + Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, dự đoán có dẫn điện không? Thuỷ tinh có phải là 6 ban đầu. vật cách điện? + Gợi ý HS đề xuất câu hỏi và phương án + Đề xuất phương án TN. TN. – Tiến hành TN. + Tổ chức cho HS tiến hành TN. + Các nhóm chọn dụng cụ TN. + Tiến + Kết luận và hợp thức hoá kiến thức mới. hành TN. – GV khắc sâu kiến thức bằng cách cho HS + Ghi chép kết quả TN, kết luận. đối chiếu lại với những suy nghĩ, dự đoán - Đại diện nhóm báo cáo. ban đầu. – GV khen ngợi HS. HĐ3: – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm – HS làm việc nhóm: thực hiện nhiệm vụ: + Cá nhân HS chỉ từng bộ phận trong + Sử dụng mạch điện đã lắp như hình 3, chỉ mạch điện và nêu bộ phận đó được làm ra những bộ phận được làm bằng vật dẫn từ vật liệu gì, dẫn điện hay cách điện. điện, vật cách điện. + Thảo luận để giải thích vì sao bộ phận + Giải thích lí do sử dụng vật dẫn điện, vật đó lại được làm từ vật dẫn điện, vật cách điện trong từng bộ phận đó. cách điện. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả Ví dụ: Lõi dây điện được làm từ kim thảo luận trước lớp. loại như đồng hoặc nhôm, là vật dẫn điện để cho dòng diện chạy qua. Vỏ dây điện được làm từ nhựa hoặc cao su, là vật cách điện để an toàn khi sử dụng. – GV xác nhận ý kiến đúng. – HS chia sẻ kết quả thảo luận. 3. Luyện tập, vận dụng – GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm – HS làm việc theo nhóm: thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). Quan sát hình 7 (GV có thể cho HS quan + Cá nhân HS quan sát các bộ phận của sát một số đồ vật thật thường gặp như: đồ dùng điện, chỉ ra những bộ phận làm quạt điện, bàn là, máy sấy tóc, nồi cơm bằng vật dẫn điện, vật cách điện. điện, ...; mỗi nhóm quan sát một đồ dùng điện). + Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật + Thảo luận nêu ý kiến giải thích vì sao dẫn điện, vật cách điện ở mỗi đồ dùng. lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách + Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc điện ở mỗi bộ phận đó. vật cách điện ở mỗi bộ phận đó? + Tổng hợp ý kiến ghi vào phiếu học tập. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả – HS trình bày kết quả trước lớp thảo luận trước lớp. 7 – GV xác nhận ý kiến đúng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát hình ảnh. ảnh về Tháp Nhạn (Phú Yên), về đền tháp - HS lắng nghe. Chăm-pa và giới thiệu: Đây là một trong những tháp Chăm tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay. - GV yêu cầu HS: + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp - HS trình bày theo sự hiểu biết của Chăm. mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 8 bài mới. + Kể tên ......... + Chia sẻ ........ - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 - HS quan sát lược đồ. trong SGK trang 33 (Hoạt động cá nhân). - GV nêu câu hỏi: + Kể tên và xác định vị trí của một số đền - HS trả lời câu hỏi. tháp Chăm-pa trên lược đồ. + HS kẻ tên và xác định vị trí. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. - GV mời nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS lắng nghe. hình 3 (SGK trang 33). - HS đọc thông tin và quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). 9 - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1995. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp - Đại diện nhóm trình bày. nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt tượng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh mỗi tháp - HS lắng nghe. đều có gắn tượng thần Shiva bằng đá. - HS quan sát. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt nam hiện may, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia theo lần lượt. Xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1 – 2) I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học này, HS sẽ: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước - HS xem video. dưới đây: B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt văn bản, ). b. Tổ chức thực hiện 11 - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu - HS đọc yêu cầu BT. cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?) - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các - HS hoạt động theo hướng dẫn đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 của GV. tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối của GV. thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng - HS thực hiện theo hướng dẫn 20% số HS trong lớp. của GV. - GV tiến hành kiểm tra: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. 12 + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa - HS thực hiện theo hướng dẫn cho HS: của GV. - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. - HS chữa BT. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công bố kết quả: + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót + Nhóm chưa hoàn thành. - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV chốt đáp án: * Đáp án tham khảo: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. • Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. - HS phát biểu ý kiến. • Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc. - HS nhận xét, chốt đáp án • Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. Hoạt động 3: Thực hành - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý kiến trước lớp. + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét. 13 + GV nhận xét, chốt đáp án: Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. - HS lắng nghe và thực hiện. Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. - HS lắng nghe, tiếp thu. Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền - HS lắng nghe, tiếp thu. lành, lương thiện. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5: Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn. Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN(Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi 14 đúng”. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe. phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. -Đáp án: 5.78 + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe và ghi tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Khám phá: a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn Ví dụ 1: - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - GV gợi ý cách làm: + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết theo các bước hướng dẫn của GV. quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép trừ hai số thập phân. - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các làm cả lớp. chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS thực hiện đặt tính. 15 -GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần - HS nêu nhận xét thập phân của số bị trừ và số trừ. - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng -HS lắng nghe, quan sát phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ phải qua trái. -GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột -GV nhận xét, thống nhất cách làm. với dấu phẩy của số bị trừ b) Quy tắc trừ hai số thập phân -Hs lắng nghe – GV nêu cách trừ hai số thập phân. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 -HS lắng nghe, quan sát – SGK Toán 5 tập một. -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân. 3. Hoạt động: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). -GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập -Hs nêu lại cách trừ số thập phân phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét 16 tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S). các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét. chiếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công. làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước - GV cho HS làm theo nhóm. dâu Mi làm là: - GV mời các nhóm trình bày. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số: 0,45 lít - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn. thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21 –GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học này, HS sẽ: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. II. Đồ dùng dạy học 17 1. Đối với giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Từ điển Tiếng Việt. - Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ - HS lắng nghe câu hỏi. có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - HS phát biểu. - GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. B. Khám phá Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu BT. - GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời các câu ứng với bài đọc đã chọn. - HS đọc theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, chốt nhiệm vụ Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu để phân - HS lắng nghe. biệt nghĩa của các từ đa nghĩa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa. 18 b. Cách tiến hành - GV tổ chức hoạt động cho HS đọc yêu cầu của BT2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - HS đọc yêu cầu BT. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, - HS thực hiện theo hướng dẫn hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe và tiếp thu. a. Từ ngọn: + Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (nghĩa gốc) + Ngọn lửa bập bùng xua đi cái cạnh đầu đông. (nghĩa chuyển) + Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời (nghĩa chuyển) b. Từ gốc: + Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn (nghĩa chuyển) + Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng (nghĩa gốc) + Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (nghĩa chuyển) - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 3: Đặt câu với từ đa nghĩa - GV xác định nhiệm vụ cho HS BT3: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây: - HS đọc nhiệm vụ BT. 19 - GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ thuật Mảnh ghép để giải quyết BT. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục - HS phát biểu ý kiến. hoàn thiện bài viết. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về đại từ - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. Đêm Trung thu, (1) bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, nào bưởi, hồng, kẹo,... lại còn cả bánh đa nữa. - Cháu ra đây với (2) bà nào! Tôi chạy ra, bốc mấy cái kẹo nhét vào túi. - HS đọc nhiệm vụ BT. (3) Bà hỏi: – Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu? – Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. Ban nãy, cháu làm nó ngã. (4) Bà ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không nói. (Theo Kao Sơn) a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? + GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào VBT. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng hô. b. Trong đoạn văn, còn danh từ cháu cũng được cùng để xưng hô. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT5: Tìm đại - HS lắng nghe, tiếp thu. từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi * có một dòng suối trong như pha lê và những 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx